Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo tổng hợ được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, phản ánh tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình của dòng tiền trong các kỳ của doanh nghiệp

Báo cáo tài chính sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau, phản ánh những nội dung khác nhau, hình thành nên hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

Chế độ báo cáo tài chính hiện hành, hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp bao gồm hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ

Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng trong các doanh nghiệp bao gồm 4 báo cáo bắt buộc là

  • Bảng cân đối kế toán – Mẫu số B01-DN
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DN
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03-DN Nghiệp vụ xuất nhập khẩu
  • Bảng thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-DN

Hệ thống báo cáo tài chính năm được áp dụng cho tất cả các loại doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế và phải được lập theo dạng đầy đủ. Kết cấu và nội dung phản ánh cụ thể của hệ thống báo cáo tài chính năm như sau:

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

1. Bảng cân đối kế toán

  • Là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp tại một thời điểm theo giá trị ghi sổ của tài sản và nguồn vốn
  • Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản và được phân loại, sắp xếp thành từng loại, từng mục và từng chỉ tiêu bộ phận cụ thể
  • Đồng thời, các chỉ tiêu cũng được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy vi tính và được phản ánh theo số đầu năm, số cuối năm

2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

  • Là một báo cáo tài chính phản ánh tình tình và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp
  • Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng hợp các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả theo từng hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

  • Là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
  • Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền để tạo ra đó trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

4. Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

  • Là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời hay dùng để mô tả mang tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin và số liệu đã được trình bày trong các báo cáo tài chính khác cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể
  • Bảng thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày những thông tin khác nếu doanh nghiệp xét thấy cần thiết cho việc trình bày trung thực, hợp lý báo cáo tài chính

Đối với báo cáo tài chính giữa niên độ chế độ kế toán hiện hành cũng quy định các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữa cổ phần chi phối và các đơn vị có lợi ích công chúng phải lập, còn lại các doanh nghiệp khác không bắt buộc mà chỉ khuyến khích lập báo cáo tài chính giữa niên độ

Đối với các doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân, chế độ kế toán quy định phải lập báo cáo tài chính của riêng đơn vị mình và báo cáo tài chính tổng hợp

Báo cáo tài chính tổng hợp năm và báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ được lập trên cơ sở đã bao gồm số liệu của toàn bộ các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân và đảm bảo đã loại trừ tất cả số liệu phát sinh từ các giao dịch nội bộ giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới, giữa các đơn vị cấp dưới với nhau

Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp nhằm mục đích tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh năm tài chính của đơn vị

Hệ thống báo cáo tài chính tổng hợp được lập và trình bày theo các nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc lập và dựa trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự

Kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị thành viên sẽ được đưa vào báo cáo tài chính tổng hợp kể từ ngày đơn vị đó trở thành thành viên

Đối với các doanh nghiệp cấp trên có nhiều đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân, hoạt động theo quy mô công ty mẹ, công ty con, chế độ kế toán hiện hành quy định phải lập báo cáo tài chính hợp nhất

Báo cáo tài chính hợp nhất năm và báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp độc lập và được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo của công ty mẹ và các công ty con nhằm tổng hợp và tình bày một cách tổng quát và toàn diện tình hình tài chính, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm kết thúc năm tài chính, tình hình và kết quá hoạt động kinh doanh năm tài chính

Bao cáo tài chính hợp nhất không tính đến các ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hay là các công ty con trong tập đoàn

Hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo như báo cáo tài chính năm được lập và trình bày theo nguyên tắc kế toán và nguyên tắc đánh giá như báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp độc lập trên cơ sở tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và áp dụng chính sách thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong một những hoàn cảnh tương tự trong toàn bộ tập đoàn

Trường hợp công ty con sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách chung của tập đoàn, công ty con phải có điều chỉnh thích hợp các báo cáo tài chính trước khi sử dụng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn, nếu không thể điều chỉnh được thì phải giải trình về những khác biệt trong thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Bên cạnh các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp có quy mô lớn thì các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam cũng ngày càng phát triền và có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ

Được chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ và vừa

Căn cứ vào quy mô tổng nguồn vốn, lao động bình quân năm để phân loại các doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quy mô vừa
  • Là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ –  100 tỷ VNĐ hoặc có số lao động từ trên 200 người – 300 người khi hoạt động trong khu vực nông – lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng
  • Có tổng nguồn vốn từ trên 10 tỷ VNĐ – 50 tỷ VNĐ hoặc số lao động từ trên 50 ngưười đến 100 người khi hoạt động trong khu vực thương mại và dịch vụ
Doanh nghiệp có quy mô nhỏ
  • Là doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 20 ty VNĐ trở xuống hay số lao động từ trên 10 người – 200 người khi hoạt động trong khu vực nông – lâm nghiệp, tủy sản, công nghiệp, xây dựng
  • Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn từ 10 tỷ VNĐ trở xuống hoặc số lao động từ trên 10 người đến 50 người nếu doanh nghiệp hoạt động trong khu vực thương mại và dịch vụ
Doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ là những doanh nghiệp hoạt động bất kể khu vực nào có số lượng  lao động từ 10 người trở xuống
  • Đối với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, kế toán áp dụng thông tư 133/2016/TT-BTC

Theo đó báo cáo tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ đáp ứng giả định hoạt động liên tục đào tạo gồm:

  • Báo cáo tình hình tài chính – Mẫu số B01-DNN
  • Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu B02-DNN
  • Bảng thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu B09-DNN
  • Bảng cân đối kế toán – Mẫu số F01-DNN
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03-DNN (Không bắt buộc mà chỉ khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ lập để nắm rõ lượng tiền lưu chuyển trong kỳ của doanh nghiệp)

Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác

Đối với các hợp tác xã

 Trừ các hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng)

Hệ thống báo cáo tài chính năm quy định áp dụng bao gồm

  • Bảng cân đối tài khoản theo mẫu số B01-DNN/HTX
  • Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo mẫu số B02-DNN
  • Bảng thuyết minh báo cáo tài chính theo mẫu số B09-DNN/HTX

Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết, các doanh nghiệp có thể bổ sung các chỉ tiêu cho phù hợp với từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Trường hợp có sửa đổi thì phải được BTC chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện  hoc ke toan truong

Xem thêm >> Những yếu tố cơ bản của báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam
5 (100%) 4 votes

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*