Hướng dẫn trình bày báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

Sự thay đổi của vốn chủ sở hữu có thể phải được trình bày riêng trên báo cáo (IAS 1) hoặc có thể kết hợp trình bày trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính.

Trình bày báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu phải chỉ rõ được các bổ phận sau:

  • Tổng thu nhập trong kỳ, trong đó của các chủ sở hữu của công ty mẹ và của các cổ đông không nắm quyền kiểm soát
  • Ảnh hưởng của việc áp dụng hối tố hay trình bày lại bất kỳ chính sách kế toán nào đối với từng bộ phận của các khoản thu nhập khác
  • Việc đối chiếu về lượng của từng bộ phận vốn chủ sở hữu giữa thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ phải được công bố theo từng yếu tố như: lãi/lỗ, thu nhập khác
  • Các giao dịch với chủ sở hữu, mức độ đóng góp và phân phối đối với các chủ sở hữu cùng sự thay đổi về quyền sở hữu trong các công ty con mà không dẫn đến mất kiểm soát

Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

Trình bày những thông tin phản ánh sự thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu

Tại Việt Nam, VAS 21 không đòi hỏi phải trình bày các thông tin liên quan đến sự thay đổi vốn chủ sở hữu trên một báo cáo riêng mà những thông tin này được kết hợp đề cập trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính. Theo đó doanh nghiệp phải trình bày trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính những thông tin phản ảnh sự thay đổi nguồn vốn chủ sở hữu sau đây

  1. Lãi hoặc lỗ thuần của niên độ
  2. Yếu tố thu nhập và chi phí, lãi hoặc lỗ được hạch toán trực tếp vào nguồn vốn chủ sở hữu theo quy định của các chuẩn mực kế toán khác và tổng số các yếu tố này
  3. Tác động lũy kế những thay đổi trong chính sách kế toán và những sửa chữa sai sót cơ bản được đề cập trong các phần các phương pháp hạch toán quy định trong chuẩn mực “Lãi, lỗ thuần trong kỳ, các sai sót cơ bản và các thay đổi trong chính sách kế toán”
  4. Các nghiệp vụ giao dịch về vốn chủ sở hữu và việc phân phối cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu
  5. Số dư và các khoản mực lãi, lỗ lũy kế vào thời điểm đầu niên độ và cuối niên độ, và những biến động trong niên độ
  6. Đối chiếu giữa giá trị ghi sổ của mỗi loại vốn góp, thặng dư vốn cổ phần, các khoản dự trữ vào đầu niên độ và cuối niên độ và trình bày riêng biệt từng sự biến động.

Thông tin trên BTMBCTC liên quan đến mỗi loại cổ phiếu

Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần phải cung cấp những thông tin trên bảng thuyết minh báo cáo tài chính liên quan đến mỗi loại cổ phiếu

  • Số cổ phiếu được phép phát hành;
  • Số cổ phiếu đã được phát hành và được góp vốn đầy đủ và số cổ phiếu đã được phát hành nhưng chưa được góp vốn đầy đủ;
  • Mệnh giá của cổ phiếu hoặc các cổ phiếu không có mệnh giá;
  • Phần đối chiếu số cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm đầu và cuối niên độ;
  • Các quyền lợi, ưu đãi và hạn chế gắn liền với cố phiếu, kể cả những hạn chế trong việc phân phối cổ tức và việc trả lại vốn góp;
  • Các cổ phiếu do chính doanh nghiệp nắm giữ hoặc do các công ty con, công ty liên kết của doanh nghiệp nắm giữ;
  • Các cổ phiếu được dự trữ để phát hành theo các cách lựa chọn và các hợp đồng bán hàng, bao gồm điều khoản và số liệu bằng tiền;
  • Các thông tin mô tả tính chất và mục đích của mỗi khoản dự trữ trong vốn chủ sở hữu;
  • Thông tin về phần cổ tức đã được đề xuất, hoặc được công bố sau ngày thành lập bảng cân đối kế toán nhưng trước khi báo cáo tài chính được phép phát hành và giá trị cổ tức của cổ phiếu ưu đãi lũy kế chưa được ghi nhận

Đối với các doanh nghiệp không có vốn cổ phần (công ty hợp danh, doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn) cần phải cung cấp những thông tin tương đương với các thông tin được yêu cầu trên đây, phản ánh những biến động của các loại vốn góp khác nhau trong suốt niên độ, cũng như các quyền lợi, ưu đãi và hạn chế gắn liền với mỗi loại vốn góp

Tham khảo bài viết: Trình bày báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Hướng dẫn trình bày báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu
5 (100%) 1 vote

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*