Phân tích tài chính đầu tư

Phân tích tài chính đầu tư

Quyết định đầu tư vốn là một trong những quyết định chủ yếu trong tài chính công ty. Cùng phân tích tài chính đầu tư để ra quyết định đầu tư vào một sự án nào đó của công ty hay không

Mục đích và tác dụng của phân tích tài chính đầu tư

Mục tiêu

  • Nhằm khẳng định những tiềm lực về mặt tài chính cho việc thực hiện các dự án
  • Phân tích những kết quả hạch toán kinh tế của các dự án đầu tư
  • Để đạt được những mục đích trên thì trong quá trình phân tích tài chính cần áp dụng những phương pháp phân tích tài chính phù hợp và sử dụng hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính cần thiết

Tác dụng

  • Dùng để xác định quy mô đầu tư, cơ cấu các loại vốn, các nguồn tài trợ cho dự án, tính toán trước các thu chi lỗ lãi, những lợi ích thiết thực mà dự án mang lại cho nhà đầu tư và cho cả cộng đồng
  • Đánh giá hiệu quả của việc đầu tư về mặt tài chính để quyết định có nên đầu tư vào dự án đó hay không
  • Nhà nước cũng căn cứ vào bản phân tích tài chính đầu tư để xem xét về lợi ích tài chính có hợp lý hay là không?
  • Đánh giá dự án có đạt được lợi ích tài chính và an toàn về mặt tài chính hay không?
  • Việc nghiên cứu tài chính là cơ sở để tiến hành công việc nghiên cứu kinh tế – xã hội
  • Công việc phân tích tài chính có liên quan trực tiếp tới ngân quỹ của nhà tư và được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm

Xem thêm: Tìm hiểu và phân tích các chỉ số tài chính cơ bản

Các loại dự án đầu tư trong công ty

  • Dựa vào mục đích của các dự án đầu tư có thể chia thành các loại tự án đầu tư
  • Dự án đầu tư mới tài sản cố định
  • Dự án thay thế nhằm cắt giảm chi phí hay thực hiện duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh
  • Dự án thay đổi hay mở rộng thị trường sản phẩm
  • Dự án bảo vệ môi trường và an toàn lao động
  • Các dự án khác

Khi phân tích có nên đầu tư ào dự án nào đó hay không thì nhà đầu tư không chỉ nên xem xét đến mục đích của dự án đó mà còn tính đến hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Thực tế việc phân loại dự án theo mối quan hệ được đặt quan trọng hơn việc phân loại theo mục đích

  • Dự án độc lập, việc chấp nhận hay bác bỏ dự án này không làm ảnh hưởng đến các dự án khác trong diện xem xét
  • Dự án phụ thuộc, phụ thuộc vào việc bác bỏ hay chấp nhận của một dự án khác
  • Dự án trừ nhau, những dự án này không thể được chấp đồng thời, chỉ được lựa chọn một trong các dự án

Phân tích tài chính đầu tư

Quy trình phân tích tài chính và quyết định đầu tư

Việc phân tích tài chính đầu tư được là quá trình lập kế hoạch cho một khoản chi đầu tư có sinh lời kỳ vọng liên tục nhiều năm
Quy trình phân tích và ra quyết định đầu tư

  • Xác định dự án: Tìm cơ hội và đưa ra đề nghị đầu tư vào dự án
  • Đánh giá dự án: ước lượng ngân lưu liên quan và suất chiết khấu hợp lý
  • Lựa chọn tiêu chuẩn: Lựa chọn luật, quyết định (NPV, IRR, PP)
  • Ra quyết định: Chấp nhận hay từ chối dự án

Ước lượng ngân lưu

Khái niệm: Ngân lưu hay còn gọi là dòng tiền tệ là bảng dự toán thu chi trong suốt thời gian hoạt động của dự án, bao gồm những khoản trực thu và thực chi của dự án theo từng năm

  • Trong việc phân tích dự án chúng ta sử dụng ngân lưu mà không sử dụng lợi nhuận để làm cơ sở đánh giá cho dự án, nguyên nhân do lợi nhuận không phản ánh chính xác cho thời điểm thu chi của dự án vì vậy không phản ánh chính xác cho tổng lợi ích của dự án theo đơn giá tiền tệ
  • Khi ước lượng ngân lưu ta nghiên cứu bảng kết quả kinh doanh và bảng ngân lưu của một khoản đầu tư

Xác định tỷ suất tính toán và thời điểm tính toán

Suất chiết khấu trong dự án là suất sinh lời được kỳ vọng của nhà đầu tư đối với số vốn cần đầu tư cho dự án
Suất chiết khấu có liên quan trực tiếp đến giá trị hiện tại của dự án đầu tư và ra quyết định có chấp nhận hay loại bỏ dự án
Căn cứ vào các yếu tố

– Các biến số ngân lưu

  • Chi phí cơ hội
  • Chi phí chìm
  • Chi phí lịch sử
  • Vốn lưu động

– Tỷ lệ rủi ro của dự án
– Tỷ lệ lạm phát

Các tiêu chuẩn đánh giá dự án đầu tư

1.Hiện giá ròng (NPV):

  • Một chỉ tiêu cơ bản dùng để đánh giá cho hiệu quả của một dự án đầu tư
  • Thể hiện giá trị gia tăng của dự án mang lại cho công ty
  • Giá trị hiện tại ròng được tính bằng tổng giá trị ngân lưu ròng của dự án với suất chiết khấu hợp lý

2. Suất sinh lời nội bộ (IRR): Là suất chiết khấu để hiện giá ròng của dự án bằng 0
3. Thời gian hoàn vốn (PBP):

  • Là thời gian để ngân lưu được tạo ra từ dự án bù đắp cho chi phí đầu tư ban đầu
  • Cơ sở để chấp nhận dự án dựa trên tiêu chuẩn về thời gian hoàn vốn là thời gian hoàn vốn phải nhỏ hơn hay bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu

4. Suất sinh lợi bình quân trên giá trị sổ sách: Được sự vào lợi nhuận ròng bình quân hàng năm chia cho giá trị sổ sách ròng bình quân của vốn đầu tư
5. Chỉ số lợi nhuận (P): Là tỷ số giữa tổng hiện giá của lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án

Các trường hợp đầu tư

  • Đầu tư hoàn toàn bằng nguồn vốn tự có
  • Đầu tư hoàn toàn bằng nguồn vốn đi vay
  • Đầu tư vừa bằng nguồn vốn tự có vừa bằng nguồn vốn đi vay
  • Đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau
  • Tỷ suất chiết khấu điều chỉnh theo sự rủi ro
  • Tỷ lệ chiết khấu điều chỉnh theo lạm phát

Xem thêm bài viết: Mục tiêu và ý nghĩa việc phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính đầu tư
5 (100%) 2 votes

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*