Cách trình bày báo cáo thu nhập toàn diện theo quy định

Báo cáo thu nhập toàn diện

Theo IAS 1, lãi/lỗ là phần chênh lệch giữa tổng số thu nhập với chi phí, kể cả các thu nhập khác; trong đó, thu nhập khác là các khoản thu nhập và chi phí (bao gồm cả khoản điều chỉnh do tái phân loại) không được ghi nhận trong lãi hoặc lỗ theo yêu cầu hoặc sự cho phép của các chuẩn mực BCTC quốc tế khác.

Cách trình bày báo cáo thu nhập toàn diện

Tổng thu nhập trong kỳ phản ánh sự thay đổi của vốn chủ sở hữu trong thời gian từ khi diễn ra các giao dịch và các sự kiện khác, trừ những thay đổi từ các giao dịch với chủ sở hữu với tư cách là chủ sở hữu

Tổng thu nhập trong kỳ = Lãi/lỗ + Các khoản thu nhập khác

Cũng theo IAS 1, một doanh nghiệp có thể lựa chọn cách ghi nhận mọi khoản thu nhập và chi phí trên một báo cáo duy nhất (Báo cáo thu nhập toàn diện) hoặc trên hai báo cáo riêng biệt (Báo cáo lãi/lỗ và báo cáo tổng thu nhập). Những báo cáo này phải trình bày được các khoản lãi/lỗ; tổng số thu nhập khác; tổng thu nhập trong kỳ; phân chia lãi/lỗ; tổng số thu nhập khác trong kỳ giữa lợi ích của cổ đông không nắm quyền kiểm soát với chủ sở hữu của công ty mẹ

Báo cáo thu nhập toàn diện

Các khoản mục trên báo cáo thu nhập toàn diện

Theo IAS 1, báo cáo lãi/ lỗ trong kỳ phải đề cập đến các khoản mục tối thiểu sau:

  • Thu nhập
  • Lãi/lỗ phát sinh từ việc xóa sổ các tài sản tài chính đo lường theo giá trị còn lại
  • Chi phí tài chính
  • Lãi/lỗ phát sinh từ các đơn vị liên doanh, liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu
  • Lãi/lỗ liên quan đến tái phân loại các tài sản tài chính
  • Chi phí thuế
  • Chi phí phát sinh do ngừng hoạt động

Chi phí ghi nhận trong báo cáo lãi/lỗ có thể được trình bày theo tính chất (yếu tố chi phí) như: Chi phí nguyên, vật liệu; chi phí nhân công; cho phí khấu hao;…) hoặc trình bày theo chức năng (chi phí bán hàng, bán hàng, chi phí quản lý,…) Trường hợp doanh nghiệp trình bày chi phí theo chức năng, cần phải bổ sung các thông tin chi tiết về chi phí theo tính chất trên thuyết minh báo cáo tính chất

Cùng theo VAS 1, báo cáo về các khoản thu nhập khác đòi hỏi các khoản mục phải được trình bày theo tính chất và tiến hành nhóm khoản mục sẽ hoặc không tái phân loại có ảnh hưởng đến lãi/lỗ trong giai đoạn tiếp theo

>>>> Xem thêm: Trình bày báo cáo tài chính

Các khoản mục bất thường trong BCTC (hay trong BTMBCTC)

IAS 1 cũng cho phép doanh nghiệp có thể trình bày bổ sung thêm một số khoản mục để làm rõ hơn kết quả hoạt động của mình. Đồng thời, IAS 1 cũng cho phép doanh nghiệp không cần thiết phải trình bày các khoản mục bất thường trong các báo cáo tài chính hay trong bản thuyết minh báo cáo tài chính

Đối với các khoản mục sau đây – Nếu trọng yếu – Có thể được trình bày trong báo cáo lãi/lỗ hay trong báo cáo thu nhập toàn diện hay trong thuyết minh báo cáo tài chính

  • Sự giảm giá của hàng tồn kho theo giá trị thuần có thể thực hiện được; sự giảm giá của bất đọng sản, nhà xưởng, máy móc, thiết bị theo giá trị có thể thu hồi cũng như sự hoàn nhập các khoản giảm giá đó;
  • Tái cấu trúc hoạt động của doanh nghiệp và các khoản nhập dự phòng về chi phí liên quan đến tái cấu trúc;
  • Nhượng bán, thanh lý bất động sản, nhà xưởng, máy móc, thiết bị;
  • Nhượng bán, thanh lý các khoản đầu tư;
  • Các khoản động ngừng kinh doanh;
  • Các giải quyết tranh chấp, kiện tụng
  • Hoàn nhập các khoản dự phòng khác

Các khoản mục của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tại Việt Nam hiện hành, theo VAS 21, báo cáo lãi/lỗ được gọi là báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải trình bày 17 khoản mục chủ yếu sau:

  1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
  2. Các khoản giảm trừ;
  3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ;
  4. Gía vốn hàng bán;
  5. Lợi nhuận gộp về bàn hàng và cung cấp dịch vụ;
  6. Doanh thu hoạt động tài chính;
  7. Chi phí tài chính
  8. Chi phí bán hàng
  9. Chi phái quản lý doanh nghiệp
  10. Thu nhập khác
  11. Chi phí khác
  12. Phần sở hữu trong lãi hoặc lỗ của công ty liên kết và liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu (Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất)
  13. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
  14. Thuế thu nhập doan nghiệp;
  15. Lợi nhuận sau thuế;
  16. Phần sở hữu của cổ đông không kiểm soát trong lãi hoặc lỗ sau thuế (Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất)
  17. Lợi nhuận thuần trong kỳ

VAS21 cũng chỉ rõ: Các khoản mục bổ sung, các tiêu đề và số cộng chi tiết cần được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi một chuẩn mực kế toán khác yêu cầu hoặc khi việc trình bày đó là cần thiết để đáp ứng yêu cầu phản ánh trung thực và hợp lý tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Cách thức được sử dụng để mô tả và sắp xếp các khoản mục hàng dọc có thể được sửa đổi phù hợp để diễn giải rõ hơn các yếu tố về tình hình và kết quả quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các nhân tố cần được xem xét bao gồm tính trọng yếu, tính chất và chức năng của các yếu tố khác nhau cấu thành các khoản thu nhập và chi phí.

Cùng theo VAS 21, trường hợp do tính chất ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp không thể trình bày các yếu tố thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chức năng của chi phí.

Các thông tin phải được trình bày hoặc trong trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hoặc trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Tham khảo bài viết: Hướng dẫn trình bày báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

Cách trình bày báo cáo thu nhập toàn diện theo quy định
5 (100%) 1 vote

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*