Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Nhận diện doanh nghiệp nhỏ và vừa như thế nào? Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm những báo cáo gì có khác so với những doanh nghiệp thông thường hay không? Để trả lời cho những câu hỏi này các bạn theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây:

Xem thêm: Khóa học tài chính cho người không chuyên

Thế nào là doanh nghiệp nhỏ và vừa?

Với doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn (trừ công ty TNHH 1 thành viên được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước)
  • Công ty cổ phần (trừ công ty chứng khoán cổ phần và công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán)
  • Công ty hợp danh
  • Doanh nghiệp tư nhân lớp học kế toán trưởng
  • Hợp tác xã (trừ hợp tác xã nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng nhân dân)

Những doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ áp dụng hệ thống Báo cáo tài chính ban hành theo:

  • Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
  • Thông tư 138/2011/TT-BTC ngày 04/10/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ xung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quyết định 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006.

Ngày 26/08/2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 133/2016/TTBTC thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính và có hiệu lực áp dụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2017 học kế toán tổng hợp 

Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ

Về cơ bản, hệ thống BCTC này cũng tương tự như hệ thống báo cáo theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tuy nhiên, số lượng báo cáo và nội dung cũng có những khác biệt nhất định. Về số lượng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải lập các báo cáo tài chính sau:

  1. Bảng Cân đối kế toán – Mẫu số B01-DNN
  2. Bảng Cân đối tài khoản – Mẫu số F01-DNN
  3. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DNN
  4. Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ – Mẫu số B03-DNN
  5. Bản Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-DNN

Đối với các hợp tác xã, báo cáo tài chính bao gồm: học kế toán online miễn phí

  1. Bảng Cân đối Tài khoản – Mẫu số B01-DNN/HTX
  2. Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh – Mẫu số B02-DNN
  3. Bản Thuyết minh báo cáo tài chính – Mẫu số B09-DNN/HTX

Sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính theo Thông tư 133 so với Thông tư 200

Một số sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể như sau:

* Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)

– Đổi mã số chỉ tiêu “Nợ dài hạn” – Mã số 320 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 330 trên Bảng cân đối kế toán.

– Đổi mã số chỉ tiêu “Vay và nợ dài hạn” – Mã số 321 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 331 trên Bảng cân đối kế toán.

– Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm” – Mã số 322 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 332 trên Bảng cân đối kế toán. học kế toán tổng hợp online

– Đổi mã số chỉ tiêu “Phải trả, phải nộp dài hạn khác” – Mã số 328 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 338 trên Bảng cân đối kế toán.

– Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” – Mã số 329 trên Bảng cân đối kế toán thành mã số 339 trên Bảng cân đối kế toán.

– Đổi mã số chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” – Mã số 430 trên Bảng Cân đối kế toán thành Mã số 323 trên Bảng Cân đối kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” là số dư Có của tài khoản 353 – “Quỹ khen thưởng, phúc lợi” trên Sổ Cái hoặc Nhật ký Sổ Cái.

– Sửa đổi chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” – Mã số 313 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu người mua trả tiền trước phản ánh tổng số tiền người mua ứng trước để mua tài sản, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện (gồm cả doanh thu nhận trước).

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Người mua trả tiền trước” là số dư Có chi tiết của tài khoản 131 – “Phải thu của khách hàng” mở cho từng khách hàng trên sổ kế toán chi tiết TK 131. học kế toán trưởng ở đâu

– Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 157 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư nợ của Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên sổ kế toán chi tiết TK 171.

– Bổ sung chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” – Mã số 327 trên Bảng cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ” là số dư có của Tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ trên sổ kế toán chi tiết TK 171.

– Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” – Mã số 328 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387 (Số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trong vòng 12 tháng tới).

– Đổi mã số chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” – Mã số 319 trên Bảng Cân đối kế toán thành mã số 329.

– Bổ sung chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” – Mã số 334 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh thu chưa thực hiện dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” là số dư Có của tài khoản 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế toán chi tiết TK 3387 (Số doanh thu chưa thực hiện có thời hạn chuyển thành doanh thu thực hiện trên 12 tháng hoặc bằng tổng số dư có TK 3387 – “Doanh thu chưa thực hiện” trừ (-) số doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn phản ánh ở chỉ tiêu 328).

– Bổ sung chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” – Mã số 336 trên Bảng Cân đối kế toán. Chỉ tiêu này phản ánh Quỹ phát triển khoa học và công nghệ chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” là số dư Có của tài khoản 356 – “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ” trên Sổ kế toán tài khoản 356. học kế toán thực hành ở đâu tốt nhất

* Sửa đổi, bổ sung một số chỉ tiêu trên Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)

– Tiền thu bán trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua, bán lại (Repo) được phản ánh vào chỉ tiêu “Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được” (Mã số 33);

– Tiền thanh toán mua/mua lại trái phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua, bán lại (Repo) được phản ánh vào chỉ tiêu “Tiền chi trả nợ gốc vay” (Mã số 34). sửa đổi, bổ sung Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN) điểm (1) và (2) khoản 5 Mục III – như sau:

Thuyết minh báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác.

Tham khảo thêm bài viết liên quan: Sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất và BCTC riêng lẻ

Bài viết hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia của Phân tích tài chính, mong rằng bài viết hữu ích với các bạn!

Để tránh gặp phải những sai xót khi lập và phân tích báo cáo tài chính bạn nên tham khảo các khoá học phân tích tài chính doanh nghiệp ở các trung tâm uy tín.

Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp vừa và nhỏ
5 (100%) 2 votes

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*