Sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất và BCTC riêng lẻ

Sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ

Theo Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất có các điểm khác biệt so với báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thông thường. Cụ thể như thế nào các bạn theo dõi chi tiết trong bài viết dưới đây

Có thể bạn quan tâm: Khóa học phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ

Sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất so với BCTC của doanh nghiệp thông thường đó là:

1. Bổ sung các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất (Mẫu số B01-DN/HN)

  • Bổ sung chỉ tiêu VI “Lợi thế thương mại”- Mã số 269 trong phần “Tài sản” để phản ánh lợi thế thương mại phát sinh trong giao dịch hợp nhất kinh doanh;
  • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” – Mã số 429 và được trình bày là một chỉ tiêu thuộc phần vốn chủ sở hữu để phản ánh giá trị lợi ích của cổ đông không kiểm soát trong các công ty con.

2. Bổ sung các chỉ tiêu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:

  • Bổ sung chỉ tiêu “Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết” – Mã số 24 để phản ánh phần lãi hoặc lỗ thuộc sở hữu của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của công ty liên doanh, liên kết khi nhà đầu tư áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ” – Mã số 61 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế thuộc cổ đông mẹ trong kỳ.
  • Bổ sung chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát” – Mã số 62 để phản ánh giá trị phần lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát trong kỳ.

3. Bổ sung các thông tin phải trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Bổ sung vào sau phần I “Đặc điểm hoạt động của Tập đoàn” các thông tin cần trình bày trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất theo yêu cầu của

  • Chuẩn mực kế toán số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán khoản đầu tư vào công ty con”,
  • Chuẩn mực số 07 “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”
  • Chuẩn mực số 08 “Thông tin tài chính về những khoản vốn góp liên doanh”

Bao gồm:

– Tổng số các Công ty con

  • Số lượng các Công ty con được hợp nhất: ………………
  • Số lượng các Công ty con không được hợp nhất:……..

Danh sách các Công ty con quan trọng được hợp nhất

  • Công ty A:

. Tên công ty:…………………………………………………

. Địa chỉ:……………………………………………………….

. Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ:…………………………

. Quyền biểu quyết của Công ty mẹ:…………………

  • Công ty B:

. Tên công ty:…………………………………………………

. Địa chỉ:……………………………………………………….

. Tỷ lệ lợi ích của Công ty mẹ:…………………………..

. Quyền biểu quyết của Công ty mẹ:…………………..

– Các Công ty con bị loại khỏi quá trình hợp nhất (Giải thích rõ lý do).

– Danh sách các Công ty liên kết quan trọng được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

  • Công ty liên kết A:

. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………….

. Tỷ lệ phần sở hữu:………………………………………….

. Tỷ lệ quyền biểu quyết:…………………………………..

  • Công ty liên kết B:

. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………….

. Tỷ lệ phần sở hữu:………………………………………….

. Tỷ lệ quyền biểu quyết:…………………………………..

  • Công ty liên kết C:

– Danh sách các Công ty liên kết ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

– Danh sách các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát quan trọng được phản ánh trong Báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu

  • Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát A:

. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………….

. Tỷ lệ phần sở hữu:………………………………………….

. Tỷ lệ quyền biểu quyết:…………………………………..

  • Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát B:

. Địa chỉ trụ sở chính:……………………………………….

. Tỷ lệ phần sở hữu:………………………………………….

. Tỷ lệ quyền biểu quyết:…………………………………..

  • Cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát C:

– Danh sách các cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát ngừng áp dụng hoặc không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất.

– Những sự kiện ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động kinh doanh của Tập đoàn trong năm báo cáo.

Như vậy qua những chia sẻ của Phân tích tài chính trên đây các bạn đã biết được sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất so với báo cáo tài chính của doanh nghiệp thông thường như thế nào rồi phải không. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết

Tham khảo thêm các bài viết liên quan

Sự khác biệt giữa hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất và BCTC riêng lẻ
5 (100%) 3 votes

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*