Tìm hiểu thị trường cổ phiếu

Thị trường cổ phiếu

Hiểu được sự vận động của thị trường cổ phiếu, tầm quan trọng và những tiền đề cần thiết để phát triển thị trường cổ phiếuBiết định giá cổ phiếu, phục vụ quyết định đầu tư cổ phiếu

1. Tổng quan thị trường cổ phiếu

  • Thị trường giao dịch các loại cổ phiếu của các công ty cổ phần
  • Thị trường có tác dụng cung cấp hàng hóa đầu tư và chuyển nhượng cổ phần giữa các nhà đầu tư
  • Thị trường cổ phiếu sơ cấp: mua bán cổ phiếu lần đầu phát hành, phục vụ huy động vốn dài hạn cho công ty
  • Thị trường cổ phiếu thứ cấp: mua bán cổ phiếu đã phát hành, cung cấp khả năng  thanh khoản của cổ phiếu

2. Tầm quan trọng của việc phát triển thị trường cổ phiếu

  • Cung cấp kênh huy động và phân phối vốn bên cạnh kênh tài chính trung gian
  • Tận dụng và huy động các nguồn vốn nhàn rỗi nhằm sinh lợi
  • Thu hút đầu tư nước ngoài, gia tăng dòng vốn đầu tư, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế
  • Đa dạng hóa nguồn vốn, tránh phụ thuộc vốn vay ngân hàng
  • Củng cố và nâng cao trình độ quản lý của công ty

3. Phát triển thị trường

Các yếu tố cấu thành thị trường

  • Hàng hóa
  • Cung
  • Cầu
  • Cơ sở hạ tầng của thị trường

Phát triển các yếu tố cấu thành thị trường -> phát triển thị trường

  • Phát triển công ty cổ phần – yếu tố tạo cung hàng hóa cho thị trường
  • Đa dạng hóa giao dịch cổ phiếu, phát triển các công cụ tài chính phái sinh – yếu tố hàng hóa của thị trường
  • Thu hút các nhà đầu tư từ nhiều thành phần khác nhau – yếu tố tạo cầu hàng hóa cho thị trường
  • Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng tài chính

4. Phân tích giá trị cổ phiếu

Phân tích dựa vào yếu tố căn bản – Fundamental analysis

  • Quan điểm: Giá cổ phiếu phụ thuộc vào đặc điểm của doanh nghiệp và các biến số kinh tế vĩ mô
  • Lý thuyết Thị trường hiệu quả (Fama) và các mô hình định giá
  • Đầu vào: thông số tài chính của doanh nghiệp
  • Đầu ra: giá trị kỳ vọng và suất sinh lợi kỳ vọng của cổ phiếu

Phân tích kỹ thuật – Technical analysis

  • Quan điểm: giá cổ phiếu biến động theo xu thế nên phát hiện ra xu thế sẽ dự báo được giá tương lai.
  • Định giá cổ phiếu trong tương lai trên cơ sở số liệu quá khứ về giá của cổ phiếu đó.
  • Công cụ: Đồ thị, biểu đồ xu thế, một số kiểu hình đặc trưng

Phân tích cơ bản

Mô hình chiết khấu cổ tức (Dividend discount model)

Chiết khấu cổ tức

P: Giá trị cổ phiếu

D: cổ tức

ke: tỷ suất lợi nhuận yêu cầu

Pm: giá bán cổ phiếu sau khi nắm giữ m kỳ

Ước lượng cổ tức?

  • Ước lượng cổ tức như thế nào?
  • Mô tả động thái của cổ tức, xem như cổ tức biến đổi có quy luật

Ước lượng tỷ suất lợi nhuận?

  • k phụ thuộc vào mức độ rủi ro của cổ phiếu.
  • Phương pháp xác định k phổ biến nhất là dựa vào mô hình CAPM:

ước lượng tỷ suất lợi nhuận

Mô hình tăng trưởng cổ tức

Các trường hợp:

  • Trường hợp 1: cổ tức tăng trưởng với tốc độ không đổi mãi mãi.
  • Trường hợp 2: cổ tức tăng trưởng với tốc độ không đổi trong 1 số năm nhất định, sau đó chuyển sang một tốc độ tăng trưởng thấp hơn (và không đổi) từ đó cho đến mãi mãi.
  • Trường hợp 3: cổ tức tăng trưởng với tốc độ không đổi trong 1 số năm nhất định, sau đó tăng trưởng với tốc độ giảm dần trong một số năm, rồi cuối cùng thì giữ nguyên tốc độ tăng trưởng từ đó cho đến mãi mãi.

>>> Tham khảo: Những hoạt động giao dịch trên thị trường chứng khoán

Trường hợp cổ tức tăng trưởng đều mãi mãi (1 giai đoạn)

Phạm vi áp dụng:

  • Doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng ổn định
  • Doanh nghiệp trả cổ tức cao
  • Doanh nghiệp có tỷ lệ nợ ổn định

Giả định:

  • Cổ tức tăng trưởng đều mãi mãi với tốc độ g
  • Dj: cổ tức ở năm j

Năm   1        2        3   ….

Cổ tức   D1   D1(1+g)   D1(1+g)2   ….

Trường hợp cổ tức tăng trưởng đều mãi mãi

Lưu ý khi sử dụng mô hình

– g > ks?

– P <0: vô nghĩa

– Chỉ sử dụng mô hình khi:

  • g < ks
  • g không đổi

Thu nhập từ cổ phiếu (Lợi suất đầu tư cổ phiếu)

Thu nhập từ cổ phiếu

Lợi suất kỳ vọng:

– Cổ tức kỳ vọng (expected dividend yield)

– Lợi vốn (capital gains yield)

Tăng trưởng đều: lợi vốn = g

P = D1/ks

  • Ít có cổ phiếu có g = 0 mãi
  • Cổ phiếu ưu đãi có thể được xem như g = 0
  • Cổ phiếu có cổ tức ổn định và duy trì trong thời gian dài => áp dụng công thức trên để tính gần đúng giá cổ phiếu

Quyết định đầu tư cổ phiếu

  • Nơi đầu tư: Thị trường OTC hoặc thị trường niêm yết
  • Mục tiêu đầu tư: ngắn hạn (lợi vốn), dài hạn (cổ tức)

>>> Xem thêm: Quy trình chung về thẩm định tín dụng

Tìm hiểu thị trường cổ phiếu
5 (100%) 2 votes

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*