Vai trò của phân tích báo cáo tài chính đối với hệ thống ngân hàng ( phần 2 )

vai trò của phân tích BCTC trong NH

Để được chấp thuận vay vốn hay không khách hàng Doanh nghiệp cần có một bộ báo cáo tài chính “ĐẸP”. Mục đích của việc phân tích tài chính của khách hàng là xem xét khả năng tiềm lực tài chính thực tế của doanh nghiệp, thông qua đó ngân hàng đánh giá được vị thế, tình trạng và kết quả tài chính của doanh nghiệp.

Bài viết sau các chuyên gia Tài chính sẽ chỉ rõ Vai trò của phân tích báo cáo tài chính đối với hệ thống ngân hàng trong bối cảnh hiện nay. Bài viết chia làm 2 phần. Các bạn chú ý theo dõi nhé!

Phân tích báo cáo tài chính trong phân tích tài chính khách hàng

3. Phân tích khả năng thanh toán:

DN cần phải duy trì được một lượng vốn luân chuyển hợp lý để đáp ứng kịp các khoản nợ ngắn hạn, duy trì hàng tồn kho để đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh. DN chỉ có thể tồn tại nếu đáp ứng được các nghĩa vụ thanh toán khi đến hạn. Để đánh giá khả năng thanh toán của DN, ngân hàng sử dụng các hệ số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán của DN.

– Hệ số khả năng thanh toán hiện hành: Thể hiện khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn.

Thông thường, hệ số này thấp (đặc biệt là khi < 1): DN sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ. Đây là dấu hiệu báo hiệu rủi ro về thanh toán mà DN có thể gặp phải. Hệ số này cao cho thấy, DN có khả năng chi trả cho các khoản nợ đến hạn. Muốn đánh giá chính xác hơn, ngân hàng cần xem xét thêm điều kiện kinh doanh, tình hình hoạt động thực tế của DN.

– Hệ số khả năng thanh toán lãi vay: Nợ của DN sẽ gồm nợ vay và các khoản phải trả (nhà cung cấp, người lao động…). Trong đó, sử dụng nợ vay thì DN phải trả chi phí sử dụng – lãi vay. Do vậy, ngân hàng cần đánh giá xem có rủi ro nào trong thanh toán lãi vay của DN hay không?

Một DN vay nợ nhiều nhưng kinh doanh không hiệu quả, mức sinh lời của đồng vốn thấp (hoặc thua lỗ) thì khó có thể đảm bảo thanh toán tiền lãi vay đúng hạn.

– Hệ số vòng quay các khoản phải thu: Như đã phân tích ở trên, DN chiếm dụng vốn từ nhà cung cấp, từ người lao động… thì ở chiều ngược lại, DN cũng bị khách hàng chiếm dụng vốn, hình thành nên các khoản phải thu. Nếu DN liên tục cho khách hàng mua chịu, sớm muộn sẽ không có đủ tiềm lực để SXKD. Để đánh giá việc tốc độ thu hồi công nợ (các khoản phải thu) của DN, có thể sử dụng Hệ số vòng quay các khoản phải thu:

Và lấy 360 ngày (1 năm) chia cho vòng quay các khoản phải thu, ta được:

Kỳ thu tiền bình quân cho biết: Sau bao lâu, DN sẽ thu được tiền bán hàng? Hệ số này phụ thuộc vào chính sách bán chịu, chính sách thanh toán của DN.

4. Phân tích đòn bẩy tài chính, nhận diện sớm rủi ro:

Có thể sử dụng Hệ số nợ để đánh giá.

Hệ số nợ cho thấy được tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn của DN. Hệ số nợ của DN bao nhiêu là hợp lý? Thật khó để đánh giá được tỷ lệ nợ như thế nào là hợp lý với DN. Tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Hình thức DN, quy mô DN hay mục đích vay… Nhưng thông thường, hệ số nợ thấp thể hiện DN có mức độ an toàn cao, rủi ro tài chính thấp. Ngược lại, DN có hệ số nợ cao sẽ tiềm ẩn nhiều rủi ro.

Một trong những yếu tố quan trọng của sự cân đối tài chính, đó là tài sản dài hạn cần được tài trợ bởi nguồn vốn dài hạn tương ứng. Một DN tài trợ cho 1 dự án đầu tư dài hạn 15 năm chỉ bằng khoản vay 6 năm, sẽ tiềm ẩn rủi ro lớn và đem đến áp lực về khả năng thanh toán cho DN. Để sớm nhận biết điều này, cần quan sát xu hướng biến động của Vốn lưu động thuần (NWC):

 NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn

Nếu NWC có xu hướng giảm dần và đặc biệt chuyển sang âm lớn báo hiệu sự xuất hiện ngày càng rõ rệt của mất cân đối tài chính. NWC < 0, cho thấy DN đã dùng nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản dài hạn. Điều này là rất mạo hiểm ảnh hưởng đến cân đối nguồn vốn của DN.

5. Phân tích khả năng sinh lời:

DN hoạt động là vì mục tiêu lợi nhuận, do đó, lợi nhuận sẽ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tư, SXKD. Thông qua phân tích khả năng sinh lời, sẽ đánh giá được hiệu quả hoạt động của DN.

– Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/doanh thu: Chỉ số này thể hiện: 1 đồng doanh thu thuần thì DN thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Nó phản ánh hiệu quả trong việc quản lý chi phí của DN. DN có tỷ lệ ROS ổn định và cao hơn đối thủ là những DN có lợi thế cạnh tranh lớn, quản trị chi phí tốt. Tỷ suất ROS phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh, chiến lược cạnh tranh của DN.

– Tỷ suất lợi nhuận gộp (hay Biên lợi nhuận gộp): Chỉ số này phản ánh hiệu quả của việc quản lý chi phí sản xuất của DN (nguyên vật liệu, nhân công…), khả năng tạo ra lợi nhuận, cũng như khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường. “Từ 1 đồng doanh thu thuần, DN thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận gộp” – là ý nghĩa của chỉ số này.

DN duy trì một biên lợi nhuận gộp cao, ổn định qua nhiều năm thường là DN có lợi thế cạnh tranh tốt, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu thị trường.

– Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản:

Hệ số này phản ánh: 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Hay hiệu quả sử dụng tài sản của DN ra sao? Thông thường, ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt. Với những DN trong ngành cơ bản như sắt thép, giấy, hóa chất… thì ROA là chỉ tiêu rất quan trọng. Vì những DN này sử dụng tài sản dài hạn là máy móc, thiết bị… để nâng cao tỷ suất lợi nhuận. ROA cao thể hiện việc DN quản lý hiệu quả chi phí khấu hao, chi phí đầu vào tốt.

– Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu: Đây là một chỉ tiêu được các nhà đầu tư quan tâm.

Hệ số này thể hiện: Mức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi 1 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra trong kỳ. ROE càng cao, thể hiện hiệu quả trong việc sử dụng vốn chủ sở hữu càng cao. Chỉ số này phản ánh tổng hợp các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính, trình độ quản trị chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quản trị nguồn vốn của DN. Dựa và ROE, bạn cũng có thể đánh giá liệu DNđó có lợi thế cạnh tranh hay không?

Những DN có ROE cao (thường trên 20%) và ổn định trong nhiều năm (kể cả khi thị trường khó khăn) là những DN có lợi thế cạnh tranh bền vững. Tuy nhiên, ROE cao quá cũng không phải là tốt. Có thể hoạt động kinh doanh của DN không có gì thay đổi, nhưng DN lại đang mua lại cổ phiếu, hoặc DN này đang tách ra từ công ty mẹ khiến cho vốn cổ phần giảm, ROE tăng.

– Thu nhập một cổ phần thường

Chỉ tiêu phản ánh: 1 cổ phần thường trong năm thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế? Hay còn gọi là chỉ số EPS. EPS cao phản ánh năng lực kinh doanh của DN mạnh. DN có tiền để trả cổ tức cho cổ đông nhiều hơn, tuy nhiên, không phải cứ cổ phiếu có EPS cao là đáng mua.

6. Phân tích dòng tiền:

Mục đích của việc phân tích dòng tiền là đánh giá năng lực tài chính, cũng như chất lượng dòng tiền của DN.

– Dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần: Tỷ lệ này cho chúng ta biết DN nhận được bao nhiêu đồng trên 1 đồng doanh thu thuần? Tỷ lệ này càng cao càng tốt và nên so sánh với dữ liệu quá khứ để phát hiện ra những sai khác.

– Tỷ suất dòng tiền tự do: Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng dòng tiền của DN. Dòng tiền tự do phản ánh số tiền sẵn có nhằm sử dụng cho các hoạt động của DN.

Trong đó:

 Dòng tiền tự do = Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh – Dòng tiền đầu tư cho TSCĐ

Như vậy, dòng tiền tự do càng lớn, chứng tỏ tình hình tài chính của DN càng tích cực. Ngoài ra, việc quan sát dòng tiền trong 1 giai đoạn dài sẽ giúp xác định được DN đang trong giai đoạn nào của chu kỳ kinh doanh. Đây là yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa ra quyết định có tài trợ vốn cho DN hay không?

=> Tóm lại, nếu biết cách khai thác các thông tin từ phân tích BCTC, ngân hàng sẽ nắm trong tay công cụ đắc lực đối với công tác phân tích tài chính khách hàng. Đây cũng là biện pháp được sử dụng rất phổ biến trong công tác kiểm toán tín dụng hiện nay. Tuy nhiên, kiểm tra trên BCTC không phải là tất cả các công việc cần thực hiện, để công tác kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay và tài sản đảm bảo tiền vay đạt hiệu quả cao nhất, ngân hàng cần phải kết hợp cả kiểm tra BCTC của DN với tình hình SXKD thực tế của DN để có được những quyết định chuẩn xác.

Trên đây Phân tích tài chính đã chỉ rõ những nội dung cần xem xét khi cho Doanh nghiệp vay vốn qua Phân tích báo cáo tài chính của chính Doanh nghiệp đó. Để tránh gặp sai sót trong quá trình thẩm định hồ sơ vay vốn của Doanh nghiệp cũng như tiết kiệm thời gian đi lại các bạn nên tham khảo các khoá học Phân tích Báo cáo tài chính online.

>>> Xem thêm:  Vai trò của phân tích báo cáo tài chính đối với hệ thống ngân hàng ( phần 1)

Vai trò của phân tích báo cáo tài chính đối với hệ thống ngân hàng ( phần 2 )
5 (100%) 1 vote

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*