Vốn Hóa Thị Trường Là Gì? Tỷ Lệ Vốn Hóa Là Gì?

von-hoa-thi-truong-la-gi-ty-le-von-hoa-la-gi

Vốn hóa thị trường và tỷ lệ vốn hóa là khái niệm rất quan trọng khi định giá doanh nghiệp. Nhà đầu tư nên tìm hiểu và nắm rõ để hạn chế rủi ro gặp phải. Bài viết sau Phân tích tài chính chia sẻ chi tiết đến bạn đọc.

1. Vốn hóa thị trường là gì?

Vốn hóa thị trường là giá trị thị trường của một công ty giao dịch công khai là cổ phiếu đang lưu. Vốn hóa thị trường bằng giá cổ phiếu nhân với số lượng cổ phiếu đang lưu hành.

Vì cổ phiếu đang lưu hành được mua và bán ở thị trường công cộng, vốn hóa có thể được sử dụng như một chỉ số về quan điểm của công chúng về giá trị ròng của công ty và là yếu tố quyết định trong một số hình thức định giá cổ phiếu.

Do tính đơn giản và hiệu quả của nó mà vốn hóa thị trường còn được dùng để đánh giá rủi ro, giới hạn thị trường đồng thời nó cũng có thể là một thước đo hữu ích trong việc xác định cổ phiếu nào bạn quan tâm và làm thế nào để đa dạng hóa danh mục đầu tư của bạn với các công ty có quy mô khác nhau.

Quy mô vốn hóa thị trường dễ dàng tính được đối với các công ty đã niêm yết trên sàn chứng khoán.

Để đưa ra quyết định đầu tư, bạn có thể cần phải tính đến giới hạn thị trường của một số khoản đầu tư. Đông thời cùng nghiên cứu thị trường và rất nhiêu vấn đề xoay quanh để có thể lựa chọn chính xác doanh nghiệp đầu tư cho mình. Ngoài số liệu vê vốn hóa thị trường, các nhà đầu tư (investor) hay các chuyên viên phân tích đầu tư còn quan tâm đến các chi số khác như chỉ số ROA, ROE, chỉ số ICOR, tài sản thuần, net income…

Phân loại Doanh nghiệp theo Giá trị Vốn hóa Thị trường

Ở Việt Nam, có 4 loại doanh nghiệp cơ bản được phân chia theo giá trị vốn hóa thị trường

– Lớn (Large Cap): Vốn hóa thị trường > 10.000 tỷ VNĐ.

– Trung bình (Mid Cap): 1.000 tỷ VNĐ < vốn hóa thị trường < 10.000 tỷ VNĐ

– Nhỏ (Small Cap): 100 tỷ VNĐ < vốn hóa thị trường < 1.000 tỷ VNĐ

– Siêu nhỏ (Micro Cap): Vốn hóa thị trường < 100 tỷ VNĐ

Yếu tố Quyết định Giá trị Vốn hóa Thị trường của một Doanh nghiệp

– Giá cổ phiếu

– Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu tiến hành thu mua lại các cổ phiếu đã phát hành.

Chiến lược Đầu tư dựa vào Giá trị Vốn hóa Thị trường của Doanh nghiệp

– Việc đầu tư vào các công ty có giá trị vốn hóa thị trường lớn có thể không mang lại hiệu quả cao khi đầu tư lướt sóng.

– Tuy nhiên, nếu bạn xác định đầu tư dài hạn thì đó lại là những lựa chọn cực kỳ an toàn, hiệu quả bởi sự tăng trưởng về giá và cổ tức.

2. Tỷ lệ vốn hóa là gì?

Tỷ lệ vốn hóa (còn được gọi là tỷ suất vốn hóa) được sử dụng trong hoạt động thương mại để chỉ tỷ suất lợi nhuận dự kiến tạo ra trên các hoạt động đầu tư. Thước đo này được tính toán dựa trên thu nhập ròng mà tài sản dự kiến tạo ra và được tính bằng cách chia thu nhập hoạt động ròng cho giá trị tài sản và được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm. Nó được sử dụng để ước tính lợi tức tiềm năng của nhà đầu tư khi họ đầu tư vào thị trường kinh doanh.

ty-suat-von-hoa

Các phương pháp tính tỷ suất vốn hóa

2.1. Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh áp dụng cho tải sản cần thẩm định rút ra từ những tỉ suất vốn hóa của các tài sản tương tự trên thị trường.

Để áp dụng phương pháp này, thẩm định viên cần phải điều tra, khảo sát thông tin của ít nhất 03 tài sản so sánh trên thị trường, bao gồm:

Các thông tin về giá giao dịch, mục đích sử dụng, điều khoản tài chính, điều kiện thị trường tại thời điểm bán, đặc điểm của người mua, thu nhập hoạt động, chi phí hoạt động, tỉ lệ thất thu do không sử dụng hết 100% công suất, rủi ro thanh toán và các yếu tố liên quan khác.

Trong trường hợp các tài sản so sánh có các yếu tố khác biệt với tài sản thẩm định giá thì cần tiến hành điều chỉnh các yếu tố khác biệt này.

Cách tính thu nhập hoạt động thuần, chi phí hoạt động áp dụng với các tài sản so sánh phải thống nhất với cách tính áp dụng với tài sản thẩm định. Giá giao dịch của tài sản so sánh phải phản ánh được điều kiện thị trường hiện tại cũng như điều kiện thị trường tương lai tương tự như của tài sản thẩm định giá.

– Cách 1: Xác định tỉ suất vốn hóa trên cơ sở thu nhập hoạt động thuần và giá giao dịch của các tài sản so sánh.

Tỉ suất vốn hóa (R) = Thu nhập hoạt động thuần / Giá bán

– Cách 2: Xác định tỉ suất vốn hóa trên cơ sở thu nhập hiệu quả của các tài sản so sánh và giá giao dịch của các tài sản so sánh.

Tỉ suất vốn hóa (R) = (1 – Tỉ lệ chi phí hoạt động) / Số nhân thu nhập hiệu quả

Trong đó:

Tỉ lệ chi phí hoạt động = Chi phí hoạt động / Tổng thu nhập hiệu quả

Số nhân thu nhập hiệu quả = Giá bán của tài sản so sánh / Tổng thu nhập hiệu quả của tài sản so sánh

Tổng thu nhập hiệu quả = Tổng thu nhập tiềm năng – Thất thu do không sử dụng hết 100% công suất và do rủi ro thanh toán

Tỉ lệ chi phí hoạt động có thể xác định được thông qua khảo sát điều tra các tài sản tương tự trên thị trường.

2.2. Phương pháp phân tích vốn vay – vốn sở hữu

Phương pháp căn cứ vào bình quân gia quyền của hệ số vốn hóa tiền vay Rm và Tỉ suất vốn hóa vốn sở hữu Re, trong đó quyền số là tỉ trọng vốn huy động từ các nguồn khác nhau đầu tư vào tài sản.

Phương pháp này áp dụng đối với các tài sản được đầu tư bởi nguồn vốn sở hữu và nguồn vốn vay, thẩm định viên phải thu thập được những thông tin liên quan đến 02 nguồn này bao gồm:

Tỉ lệ vốn sở hữu, tỉ lệ vốn vay, kì hạn thanh toán, số kì thanh toán, lãi vay, sự kì vọng của nhà đầu tư từ khoản đầu tư, khả năng thu hồi vốn đầu tư và các yếu tố khác liên quan.

R = M x Rm + (1-M) x Re

R: tỉ suất vốn hóa

M: tỉ lệ % vốn vay trên tổng vốn đầu tư

(1-M): tỉ lệ % vốn sở hữu trên tổng vốn đầu tư

Rm: hệ số vốn hóa tiền vay

Re: tỉ suất vốn hóa vốn sở hữu

Trong đó:

– Hệ số vốn hóa tiền vay Rm là tỉ lệ khoản thanh toán nợ hàng năm (bao gồm cả vốn và lãi) trên vốn vay gốc. Hệ số vốn hóa tiền vay được tính bằng cách nhân khoản thanh toán mỗi kì (bao gồm cả gốc và lãi) với số kì phải thanh toán trong năm và chia cho số tổng số tiền vay gốc.

– Tỉ suất vốn hóa vốn sở hữu Re là tỉ suất dùng để vốn hóa thu nhập từ vốn sở hữu. Tỉ suất vốn hóa vốn sở hữu Re được tính bằng cách chia lợi nhuận vốn chủ sở hữu hàng năm chia cho tổng số vốn sở hữu.

– Cách xác định tỉ suất vốn hóa vốn sở hữu thường được xác định thông qua khảo sát trên thị trường, phân tích thông tin của các tài sản so sánh.

2. 3. Phương pháp phân tích khả năng thanh toán nợ

Phương pháp phân tích khả năng thanh toán nợ xác định tỉ suất vốn hóa căn cứ vào tỉ lệ % vốn vay trên tổng vốn đầu tư M, hệ số vốn hóa tiền vay Rm và tỉ lệ khả năng hoàn trả nợ DCR.

Phương pháp này áp dụng đối với các tài sản được đầu tư bởi nguồn vốn sở hữu và nguồn vốn vay, thẩm định viên phải thu thập được các thông tin liên quan đến:

Khả năng thanh toán của nhà đầu tư, điều kiện/điều khoản cho vay, tỉ lệ cho vay, kì hạn thanh toán, số kì thanh toán, lãi vay, thu nhập hoạt động thuần và các yếu tố khác liên quan.

Tỉ suất vốn hóa (R) = M x Rm x DCR

Trong đó:

DCR = Thu nhập hoạt động thuần / Khoản thanh toán nợ hàng năm

Khoản thanh toán nợ hàng năm = Khoản thanh toán mỗi kì x Số kì phải thanh toán trong năm

Khoản thanh toán mỗi kì bao gồm cả phần gốc và lãi phải trả mỗi kì.

Trên đây là khái niệm Vốn hóa thị trường và tỷ lệ vốn hóa là gì? Hy vọng hữu ích với bạn đọc. Ngoài ra để nâng cao kiến thức tài chính và đầu tư có hiệu quả bạn có thể tham khảo học phân tích tài chính cho người không chuyên tại địa chỉ đào tạo uy tín.

>>> Xem thêm: Vốn điều lệ là gì? Quy định về vốn điều lệ ở Việt Nam

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*