Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất Là Gì? Cách Lập Chi Tiết

Biên tập viên Tác giả Biên tập viên 13/07/2024 44 phút đọc

Báo cáo tài chính hợp nhất là báo cáo thể hiện tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh của cả một tập đoàn. Báo cáo này cung cấp đầy đủ thông tin cho cổ đông của công ty mẹ. Bài viết sau Phân tích tài chính chia sẻ chi tiết đến bạn đọc Báo cáo tài chính hợp nhất là gì? Cách lập chi tiết.

1. Báo cáo tài chính hợp nhất là gì?

Báo cáo tài chính hợp nhất là loại báo cáo được lập dựa trên cơ sở hợp nhất các báo cáo tài chính riêng lẻ của công ty mẹ và các công ty thành viên (hay còn gọi là công ty con). Báo cáo này sẽ được trình bày như báo cáo tài chính của một doanh nghiệp.

Đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất là:

– Tất cả các công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con có thể là sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp thông qua một công ty con khác.

– Tất cả các tổng công ty Nhà nước được thành lập và hoạt động theo mô hình có công ty con cũng phải lập, nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.

Yêu cầu đối với báo cáo tài chính hợp nhất là cần đảm bảo tổng hợp, trình bày kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ trong kỳ kế toán của một doanh nghiệp một cách toàn diện nhất. Thông qua báo cáo tài chính hợp nhất, các nhà đầu tư có thể đưa ra các quyết định quan trọng liên quan đến việc quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, đầu tư của doanh nghiệp trong tương lai.

2. Mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất là gì

Mục đích của việc lập báo cáo tài chính hợp nhất là trình bày tổng quát tình hình tài sản, nguồn vốn, nợ phải trả tại thời điểm kết thúc một năm tài chính. Báo cáo này phản ánh kết quả của các hoạt động kinh doanh và dòng tiền lưu chuyển trong năm của tập đoàn, doanh nghiệp.

Ngoài ra, BCTC này còn cung cấp thông tin kinh tế, tài chính cho việc đánh giá tình hình kinh doanh, khả năng tạo tiền của tập đoàn trong năm vừa qua. Đồng thời dự đoán tình hình tài chính trong tương lai.

Đây còn là báo cáo giúp đưa ra các quyết định về quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cùng với đó là kế hoạch kinh doanh, đầu tư trong tương lai.

3. Đối tượng phải lập báo cáo tài chính hợp nhất

Kết thúc kỳ kế toán, công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất của cả tập đoàn, cụ thể:

a. Công ty mẹ là tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty đại chúng quy mô lớn và công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng tóm lược (được lập Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng đầy đủ nếu có nhu cầu).

b. Đối với công ty mẹ không thuộc các đối tượng tại điểm a nêu trên:
- Phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dạng đầy đủ;
- Khuyến khích lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược (nếu có nhu cầu).

4. So sánh báo cáo tài chính riêng và báo cáo tài chính hợp nhất

4.1. Điểm giống nhau

- Mục đích: Hai loại báo cáo này đều được tổng hợp lại nhằm khái quát lại tình hình phát triển cũng như kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ sản xuất vừa qua.

- Chủ thể: Báo cáo tài chính hợp nhất phải trình bày giống báo cáo tài chính riêng lẻ nghĩa là cả tập đoàn sẽ được coi như một doanh nghiệp.

4.2. Điểm khác nhau

Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ khác nhau nhất ở hai điểm sau:

- Bảng cân đối kế toán: Báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính riêng lẻ đều có bảng cân đối kế toán (gồm tài sản và nguồn vốn) tuy nhiên, tại bảng cân đối của mỗi báo cáo có điểm khác nhau ở một số tài khoản như sau:

Báo cáo tài chính hợp nhấtBáo cáo tài chính riêng lẻ
- Không có tài khoản đầu tư vào công ty con.
- Có tài khoản lợi thế thương mại.
- Có tài khoản lợi ích của cổ đông thiểu số (nếu vốn mà công ty mẹ nắm giữ nhỏ hơn 100%)
- Có tài khoản đầu tư vào công ty con.
- Không có tài khoản lợi thế thương mại.
- Không có tài khoản lợi ích của cổ đông thiểu số.

- Thời điểm ghi nhận vốn chủ sở hữu

+ Báo cáo tài chính hợp nhất: Ghi nhận tại ngày hợp nhất mà cổ đông công ty mẹ sở hữu ở công ty con.

+ Báo cáo tài chính riêng lẻ: Ghi nhận theo phương pháp vốn gốc nghĩa là khi chủ sở hữu không bỏ thêm vốn hoặc cũng không rút vốn.

hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính hợp nhất

>>> Bài viết xem nhiều: Review khóa học tài chính cho người không chuyên tốt nhất

5. Phân biệt báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất

- Báo cáo tài chính tổng hợp là tổng hợp và trình bày khái quát về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của Tập đoàn với tư cách là một thực thể riêng biệt, không phụ thuộc vào ranh giới pháp lý của các pháp nhân riêng biệt là công ty mẹ hoặc các công ty con.

Báo cáo tài chính tổng hợp được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính chung của công ty mẹ, các nhà đầu tư, chủ sở hữu hiện tại và tương lai, và các cơ quan chính phủ có liên quan, làm cơ sở quan trọng để đưa ra các quyết định liên quan đến việc điều hành và quản lý hoạt động kinh doanh của của của các nhà đầu tư, đơn vị cấp trên, của các chủ sở hữu hiện tại và tương lai và của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

- Mặt khác, báo cáo tài chính hợp nhất sẽ tổng hợp tình hình tài chính và kinh doanh của toàn bộ tập đoàn, bao gồm cả công ty mẹ và các công ty con.

6. Các nguyên tắc hợp nhất báo cáo tài chính

6.1. Nguyên tắc 1: Công ty mẹ khi lập Báo cáo tài chính hợp nhất phải hợp nhất Báo cáo tài chính riêng của mình và của tất cả các công ty con ở trong nước và nước ngoài do công ty mẹ kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp, trừ các trường hợp:

– Quyền kiểm soát của công ty mẹ chỉ là tạm thời vì công ty con này chỉ được mua và nắm giữ cho mục đích bán lại trong thời gian không quá 12 tháng.

– Hoạt động của công ty con bị hạn chế trong thời gian trên 12 tháng và điều này ảnh hưởng đáng kể tới khả năng chuyển vốn cho công ty mẹ.

6.2. Nguyên tắc 2: Công ty mẹ không được loại trừ khỏi Báo cáo tài chính hợp nhất đối với:

– Công ty con có hoạt động kinh doanh khác biệt với hoạt động của công ty mẹ và công ty con khác trong tập đoàn;

– Công ty con là Quỹ tín thác, Quỹ tương hỗ, Quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc các doanh nghiệp tương tự.

6.3. Nguyên tắc 3: Báo cáo tài chính hợp nhất được lập và trình bày theo các nguyên tắc kế toán như Báo cáo tài chính của doanh nghiệp độc lập theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam “Trình bày báo cáo tài chính” và quy định của các Chuẩn mực kế toán khác có liên quan.

6.4. Nguyên tắc 4: Báo cáo tài chính hợp nhất được lập trên cơ sở áp dụng chính sách kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự trong toàn Tập đoàn.

6.5. Nguyên tắc 5: Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ và Báo cáo tài chính của công ty con sử dụng để hợp nhất phải được lập cho cùng một kỳ kế toán.

6.6. Nguyên tắc 6: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con phải được đưa vào Báo cáo tài chính hợp nhất kể từ ngày công ty mẹ nắm quyền kiểm soát công ty con và chấm dứt vào ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát công ty con.

6.7. Nguyên tắc 7: Phần sở hữu của công ty mẹ và cổ đông không kiểm soát trong tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua phải được trình bày theo giá trị hợp lý.

6.8. Nguyên tắc 8: Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con tại ngày mua, công ty mẹ phải ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh từ giao dịch hợp nhất kinh doanh.

6.9. Nguyên tắc 9: Lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ được xác định là chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư và giá trị hợp lý của tài sản thuần có thể xác định được của công ty con tại ngày mua do công ty mẹ nắm giữ.

6.10. Nguyên tắc 10: Nếu sau khi đã kiểm soát công ty con, nếu công ty mẹ tiếp tục đầu tư vào công ty con để tăng tỷ lệ lợi ích nắm giữ, phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư thêm và giá trị ghi sổ của tài sản thuần của công ty con mua thêm phải được ghi nhận trực tiếp vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và được coi là các giao dịch vốn chủ sở hữu (không ghi nhận như lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua giá rẻ). Trong trường hợp này, công ty mẹ không thực hiện việc ghi nhận tài sản thuần của công ty con theo giá trị hợp lý như tại thời điểm kiểm soát công ty con.

6.11. Nguyên tắc 11: Các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất được lập bằng cách cộng từng chỉ tiêu thuộc Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty mẹ và các công ty con trong tập đoàn.

6.12. Nguyên tắc 12: Số chênh lệch giữa số thu từ việc thoái vốn tại công ty con và giá trị phần tài sản thuần của công ty con bị thoái vốn cộng với giá trị phần lợi thế thương mại chưa phân bổ hết được ghi nhận ngay trong kỳ phát sinh.

6.13. Nguyên tắc 13: Sau khi thực hiện tất cả các bút toán điều chỉnh, phần chênh lệch phát sinh do việc điều chỉnh các chỉ tiêu thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh phải được kết chuyển vào lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

6.14. Nguyên tắc 14: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất được lập căn cứ vào Bảng cân đối kế toán hợp nhất. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của công ty mẹ và các công ty con theo nguyên tắc:

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất chỉ trình bày luồng tiền giữa tập đoàn với các đơn vị bên ngoài tập đoàn, bao gồm cả luồng tiền phát sinh từ các giao dịch với các công ty liên doanh, liên kết và cổ đông không kiểm soát của tập đoàn và được trình bày trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo 3 loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính. Toàn bộ các luồng tiền phát sinh từ các giao dịch giữa công ty mẹ và công ty con trong nội bộ tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn trên bản Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.

6.15. Nguyên tắc 15: Trường hợp công ty mẹ có các công ty con lập Báo cáo tài chính bằng đồng tiền khác với đồng tiền báo cáo của công ty mẹ, trước khi hợp nhất Báo cáo tài chính, công ty mẹ phải chuyển đổi toàn bộ Báo cáo tài chính của các công ty con sang đồng tiền báo cáo của công ty mẹ.

6.16. Nguyên tắc 16: Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất được lập để giải thích thêm các thông tin về tài chính và phi tài chính, được căn cứ vào Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất và các tài liệu có liên quan trong quá trình hợp nhất Báo cáo tài chính.

7. Quy trình hợp nhất báo cáo tài chính

7.1. Bước 1: Thu thập thông tin, báo cáo tài chính riêng sau đó tổng hợp điều chỉnh và cộng hợp các chỉ tiêu tương ứng

7.2. Bước 2: Thực hiện các bút toán điều chỉnh hợp nhất:

- Loại 1: Điều chỉnh chênh lệch giữa FV & giá trị ghi sổ ở trong tài sản thuần của công ty con.

- Loại 2: Loại trừ các giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và ghi nhận lợi thế thương mại, lợi ích của cổ đông không kiểm soát tại thời điểm hợp nhất.

- Loại 3: Phân bổ các lợi thế thương mại (nếu có)

- Loại 4: Loại trừ toàn bộ các giao dịch trong tập đoàn

- Loại 5: Xác định lợi ích của cổ đông không kiểm soát (NCI) tại thời điểm cuối kỳ

Lưu ý: Ngoài các điều chỉnh trên thì còn các bút toán cần ghi nhận sự điều chỉnh đã thực hiện để lập BCTC kỳ trước. Mục đích đảm bảo tính tích luỹ của các chi tiêu trên BCĐKT hợp nhất. Với những bút toán ở kỳ trước đã điều chỉnh vào phần doanh thu và chi phí thì sang kỳ này điều chỉnh qua Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối để phản ánh ảnh hưởng cuối cùng của kế toán.

quy-trinh-hop-nhat-bctc

7.3.Bước 3: Lập bảng bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh và bảng tổng hợp về các chi tiêu hợp nhất.

7.4. Bước 4: Lập báo cáo tài chính hợp nhất

8. Hướng dẫn cách lập báo cáo tài chính hợp nhất

8.1. Cộng ngang các khoản mục

Khi hợp nhất báo cáo tài chính, BCTC của công ty mẹ và các công ty con sẽ được hợp nhất theo từng khoản mục bằng cách cộng các khoản tương đương của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác và chi phí.

Để BCTC hợp nhất cung cấp được đầy đủ các thông tin tài chính về toàn bộ tập đoàn như đối với một doanh nghiệp độc lập. Cần tiến hành trình tự lập BCTC hợp nhất theo những bước sau:

Giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ trong từng công ty con và phần vốn của công ty mẹ trong vốn chủ sở hữu của công ty con phải được loại trừ.

Lợi ích của cổ đông thiểu số trong thu nhập thuần của công ty con bị hợp nhất trong kỳ báo cáo được xác định và loại trừ ra khỏi thu nhập của tập đoàn để tính lãi. Hoặc lỗ thuần có thể được xác định cho những đối tượng sở hữu công ty mẹ;

Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con bị hợp nhất được xác định và trình bày trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành một chỉ tiêu riêng biệt tách khỏi phần nợ phải trả và phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ.

8.2. Thuế TNDN

Các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp do công ty mẹ hoặc công ty con phải trả khi phân phối lợi nhuận của công ty con cho công ty mẹ được kế toán theo Chuẩn mực kế toán “Thuế thu nhập doanh nghiệp”.

8.3. Xử lý giao dịch nội bộ

Số dư các tài khoản trên Bảng cân đối kế toán giữa các đơn vị trong cùng tập đoàn, các giao dịch nội bộ, các khoản lãi nội bộ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch này phải được loại trừ hoàn toàn.

Các khoản lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ cũng được loại bỏ trừ khi chi phí tạo nên khoản lỗ đó không thể thu hồi được.

8.4. Ngày kết thúc kỳ kế toán

Khi các BCTC được sử dụng để hợp nhất được lập cho các kỳ kết thúc tại các ngày khác nhau. Phải thực hiện điều chỉnh cho những giao dịch quan trọng. Hay những sự kiện quan trọng xảy ra trong kỳ giữa ngày lập các báo cáo đó và ngày lập báo cáo tài chính của công ty mẹ. Sự khác biệt về ngày kết thúc kỳ kế toán không được vượt quá 3 tháng.

8.5. Kỳ kế toán

BCTC của công ty mẹ và các công ty con sử dụng để hợp nhất báo cáo tài chính phải được lập cho cùng một kỳ kế toán. Nếu ngày kết thúc kỳ kế toán là khác nhau. Công ty con phải lập thêm một bộ báo cáo tài chính cho mục đích hợp nhất. Có kỳ kế toán trùng với kỳ kế toán của tập đoàn.

Trong trường hợp điều này không thể thực hiện được. Các BCTC có thể được lập vào thời điểm khác nhau có thể được sử dụng. Miễn là thời gian chênh lệch đó không vượt quá 3 tháng.

Nguyên tắc nhất quán bắt buộc độ dài của kỳ báo cáo và sự khác nhau về thời điểm lập báo cáo tài chính phải thống nhất qua các kỳ.

8.6. Chính sách kế toán

BCTC hợp nhất được lập phải áp dụng chính sách kế toán một cách thống nhất. Cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong những hoàn cảnh tương tự.
Nếu không thể sử dụng chính sách kế toán một cách thống nhất. Công ty mẹ phải giải trình vấn đề này cùng với các khoản mục đã được hạch toán theo các chính sách kế toán khác nhau trong báo cáo tài chính hợp nhất.

Trong nhiều trường hợp, nếu một công ty con của tập đoàn sử dụng các chính sách kế toán khác với chính sách kế toán áp dụng trong các báo cáo tài chính hợp nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại trong hoàn cảnh tương tự, thì những điều chỉnh thích hợp với các báo cáo tài chính của công ty con đó phải được thực hiện trước khi dùng cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất.

8.7. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

KQKD của công ty con sẽ được đưa vào BCTC hợp nhất kể từ ngày mua. Là ngày công ty mẹ thực sự nắm quyền kiểm soát công ty con.

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con bị thanh lý được đưa vào Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất cho tới ngày thanh lý. Là ngày công ty mẹ thực sự chấm dứt quyền kiểm soát đối với công ty con.

Số chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý công ty con và giá trị ghi sổ còn lại của tài sản trừ đi nợ phải trả của công ty con này tại ngày thanh lý được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất. Như khoản lãi, lỗ thanh lý công ty con.

Để đảm bảo tính so sánh được của BCTC từ niên độ này đến niên độ khác. Cần cung cấp thông tin bổ sung về ảnh hưởng của việc mua và thanh lý các công ty con đến tình hình tài chính tại ngày báo cáo và kết quả của kỳ báo cáo. Và ảnh hưởng đến các khoản mục tương ứng của kỳ trước.

8.8. Các khoản đầu tư

Khoản đầu tư vào một DN phải hạch toán theo chuẩn mực kế toán “Công cụ tài chính”. Kể từ khi doanh nghiệp đó không còn là công ty con nữa. Và cũng không trở thành một công ty liên kết như định nghĩa của chuẩn mực kế toán số 07 “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”.

Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tại ngày doanh nghiệp không còn là một công ty con được hạch toán theo phương pháp giá gốc.

8.9. Lợi ích của cổ đông thiểu số

Lợi ích của cổ đông thiểu số phải được trình bày trong Bảng cân đối kế toán hợp nhất thành chỉ tiêu tách biệt với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty mẹ. Phần sở hữu của cổ đông thiểu số trong thu nhập của tập đoàn. Cũng cần được trình bày thành chỉ tiêu riêng biệt.

Các khoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số. Trong công ty con được hợp nhất có thể lớn hơn vốn của họ trong tổng vốn chủ sở hữu của công ty con.

Khoản lỗ vượt trội cũng như bất kỳ các khoản lỗ thêm nào khác được tính giảm vào phần lợi ích của cổ đông đa số trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụ ràng buộc và có khả năng bù đắp các khoản lỗ đó.

Nếu sau đó công ty con có lãi. Khoản lãi đó sẽ được phân bổ vào phần lợi ích của cổ đông đa số. Cho tới khi phần lỗ trước đây do các cổ đông đa số gánh chịu được bồi hoàn đầy đủ.

8.10. Cổ phiếu ưu đãi

Nếu công ty con có cổ phiếu ưu đãi. Loại được ưu đãi về cổ tức. Luỹ kế chưa thanh toán bị nắm giữ bởi các đối tượng bên ngoài tập đoàn. Công ty mẹ chỉ được xác định phần kết quả lãi, lỗ của mình sau khi đã điều chỉnh cho số cổ tức ưu đãi của công ty con phải trả. Cho dù cổ tức đã được công bố hay chưa.

9. Mẫu báo cáo tài chính hợp nhất Excel

=> Download: mau-bao-cao-tai-chinh-hop-nhat-file-excel

10. Thời hạn nộp và công khai BCTC hợp nhất

Thời hạn lập và nộp báo cáo tài chính hợp nhất là vào cuối kỳ kế toán. Theo đó, chậm nhất trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, báo cáo này phải được nộp cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

Lưu ý, thời hạn công khai báo cáo tài chính hợp nhất là trong vòng 120 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

Trên đây là những kiến thức cần biết về Báo cáo tài chính hợp nhất. Mong rằng những chia sẻ của Phân Tích Tài Chính trong bài viết hữu ích với bạn đọc!

>> Xem thêm:

Biên tập viên
Tác giả Biên tập viên Admin
Bài viết trước Chính Sách Tín Dụng Là Gì? Tất Tần Tần Kiến Thức Cần Biết

Chính Sách Tín Dụng Là Gì? Tất Tần Tần Kiến Thức Cần Biết

Bài viết tiếp theo

Tỷ Lệ Thanh Toán Nhanh (Quick Ratio) Là Gì? Công Thức Tính Và Ý Nghĩa

Tỷ Lệ Thanh Toán Nhanh (Quick Ratio) Là Gì? Công Thức Tính Và Ý Nghĩa
Viết bình luận
Thêm bình luận
Popup image default

Bài viết liên quan

Thông báo