Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất Chuẩn Và Cách Viết

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất

Hợp đồng mua bán đất bao gồm những điều khoản về thông tin gì, quyền và nghĩa vụ của các bên, cam kết của các bên, quyền và nghĩa vụ của các bên như thế nào?

Trong bài viết này, Phân Tích Tài Chính sẽ cung cấp thông tin về hợp đồng mua bán đất cho bạn cũng như mẫu hợp đồng mua bán mới nhất năm 2022.

I. Hợp Đồng Mua Bán Đất Là Gì?

Hợp đồng mua bán đất là văn bản thỏa thuận về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai và sở hữu nhà được thực hiện để hợp thức hóa việc chuyển nhượng, mua bán đất đai sau khi có sự đồng ý giữa bên bán và bên mua.

Mẫu hợp đồng mua bán đất sẽ được lập khi đã có sự đồng ý của bên bán và bên mua trong giao dịch mua bán nhà đất.

Mẫu hợp đồng mua bán đất hay còn gọi là mẫu chuyển nhượng quyền sử hữu đất đai được sử dụng khi người sở hữu đất hoặc nhà ở muốn trao, nhượng lại quyền sử dụng đất cho người khác. Đây sẽ là tài liệu văn bản pháp luật cần thiết nhất giữa 2 bên mua – bán đất đai, được lập khi 2 bên đã bàn bạc và thỏa thuận xong các điều khoản mua bán.

Hợp đồng mua bán đất phải soạn thảo như thế nào? Cần nắm bắt những điều khoản thỏa thuận gì để không xảy ra tranh chấp sau này? Làm thế nào để không bị vi phạm pháp luật cũng như không đem lại rủi ro cho mình? Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán đất cho các bạn.

»»» Review Khóa Học Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Tốt Nhất

Hợp đồng mua bán nhà đất là gì

II. Mẫu Hợp Đồng Mua Bán Đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
(Số: ……………./HĐCNQSDĐ, TSGLĐ)

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ….., Tại: ……………………………….. Chúng tôi gồm có:

BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (BÊN A):

Ông/bà: …………………………………….. Năm sinh: ……………………………..

CMND số: …………………… Ngày cấp ………………. Nơi cấp …………………..

Hộ khẩu: …………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………..

Ông/bà: ……………………………… Năm sinh: …………………………..

CMND số: …………………………… Ngày cấp Nơi cấp ………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………….

Là chủ sở hữu bất động sản: …………………………………………

Ông/bà: …………………….  Năm sinh: ……………………………

CMND số: …………….. Ngày cấp ………………….. Nơi cấp ……………………

Hộ khẩu: …………………………………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………

Ông/bà: ……………………………. Năm sinh: ……………………….

CMND số: …………….. Ngày cấp ……………… Nơi cấp …………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………..

Hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CHUYỂN NHƯỢNG

1.1. Quyền sử dụng đất

Quyền sử dụng đất của bên A đối với thửa đất theo cụ thể như sau:

– Thửa đất số: ……………………………………………………………………….

– Tờ bản đồ số: ……………………………………………………………………..

– Địa chỉ thửa đất: …………………………………………………………………

– Diện tích: ……………………………… m2 (Bằng chữ:………………… )

– Hình thức sử dụng: ……………………………………………………………

+ Sử dụng riêng: …………………………………………….. m2

+ Sử dụng chung: …………………………………………… m2

– Mục đích sử dụng: ………………………………………………………

– Thời hạn sử dụng: ………………………………………………………..

– Nguồn gốc sử dụng: ………………………………………………………

Những hạn chế về quyền sử dụng đất (nếu có): …………………………..

2.2. Tài sản gắn liền với đất là: …………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..

Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản có: …………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: GIÁ CHUYỂN NHƯỢNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này là: …………………đồng.

(Bằng chữ: ………………………………… đồng Việt Nam).

2.2. Phương thức thanh toán: ………………………………………

2.3. Việc thanh toán số tiền nêu tại khoản 1 Điều này do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3: VIỆC ĐĂNG KÝ TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT VÀ LỆ PHÍ

3.1. Việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật do bên A chịu trách nhiệm thực hiện.

3.2. Lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên A chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 4: VIỆC GIAO VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

4.1. Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng với giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B vào thời điểm ……

4.2. Bên B có nghĩa vụ thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất, đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 5: TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, LỆ PHÍ

Thuế, lệ phí liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng này do bên ………………… chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

6.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Chuyển giao đất, tài sản gắn liền với đất cho bên B đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

b) Giao giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho bên B.

6.2. Quyền của bên A:

Bên A có quyền được nhận tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; trường hợp bên B chậm trả tiền thì bên A có quyền:

a) Gia hạn để bên B hoàn thành nghĩa vụ; nếu quá thời hạn này mà nghĩa vụ vẫn chưa được hoàn thành thì theo yêu cầu của bên A, bên B vẫn phải thực hiện nghĩa vụ và bồi thường thiệt hại;

b) Bên B phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

7.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Trả đủ tiền, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận cho bên A;

b) Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất chuyển nhượng;

d) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.

7.2. Quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A giao cho mình giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất;

b) Yêu cầu bên A giao đất đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu, tình trạng đất và tài sản gắn liền với đất như đã thoả thuận;

c) Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng;

d) Được sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn.

ĐIỀU 8: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 9: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

9.1. Bên A cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân, về thửa đất và tài sản gắn liền với đất đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Thửa đất thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

c) Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này:

– Thửa đất và tài sản gắn liền với đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

e) Thực hiện đúng và đầy đủ các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

9.2. Bên B cam đoan:

a) Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;

b) Đã xem xét kỹ, biết rõ về thửa đất và tài sản gắn liền với đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

c) Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc;

d) Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

10.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

10.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

10.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm ………
Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN A
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)
BÊN B
(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

Hôm nay, ngày …….. tháng ………. năm ……….. , tại: ………………….

Tôi , Công chứng viên phòng Công chứng số …… tỉnh (thành phố) ……..

CÔNG CHỨNG:

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được giao kết giữa bên A là ……….. và bên B là …. ; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thỏa thuận của các bên trong hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

– ………………………………………………………………..

– Hợp đồng này được làm thành ………. bản chính (mỗi bản chính gồm ……. tờ, ……..trang), giao cho:

+ Bên A …… bản chính;

+ Bên B ……. bản chính;

Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

Số ………………………….., quyển số …………….TP/CC-SCC/HĐGD.

CÔNG CHỨNG VIÊN

(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

III. Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Hợp Đồng Mua Bán Đất

Bước 1: Để làm hợp đồng mua bán đất (chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất), hai bên mua và bán đến văn phòng công chứng để thực hiện các thủ tục.

Các giấy tờ, tài liệu các bên cần cung cấp để tiến hành ký hợp đồng mua bán đất và công chứng sẽ có:

*Đối với bên bán (bên chuyển nhượng đất đai):

+ Giấy quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với khu đất đó.

+ Thẻ căn cước công dân của bên bán (của cả vợ và chồng).

+ Sổ hộ khẩu của bên bán

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bên chuyển nhượng.

+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (trong trường hợp chỉ chuyển nhượng lại một phần thửa đất)

Trong trường hợp bên bán là một người cần có đủ các giấy tờ, văn bản như sau :

+ Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với trường hợp độc thân chưa kết hôn và đã ly hôn)

+ Giấy chứng nhận ly hôn

+ Giấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng

+ Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng, biếu, cho riêng; do được thừa kế hoặc có thoả thuận phân chia tài sản như: hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thỏa thuận phân chia,…

+ Hợp đồng ủy quyền bán (Nếu có )

*Đối với bên mua (Bên nhận chuyển nhượng đất đai):

+ Thẻ căn cước công dân của bên mua.

+ Sổ hộ khẩu của người mua

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của người mua (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, ly hôn)

+ Hợp đồng ủy quyền mua (Nếu có)
Sau khi có đầy đủ giấy tờ, tài liệu có liên quan và đạt được khoản thuận 2 bên mua và bán, công chứng viên sẽ công chứng hợp đồng mua bán đất, nhà ở và gửi cho 2 bên, mỗi bên 01 bản.

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với khu đất và nhận phiếu hẹn với Văn phòng đăng ký đất đai (UBND ở quận/huyện).

Bước 3: Nộp lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân ở Cơ quan thuế với lệ phí trước bạ do bên mua nộp, thuế thu nhập cá nhân do bên bán nộp.

Bước 4: Nhận giấy quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với khu đất tại bộ phận nhận và trả kết quả của Văn phòng đăng ký đất đai (UBND ở quận/huyện).

Thủ tục lập hợp đồng mua bán đất

IV. Lưu Ý Khi Lập Hợp Đồng Mua Bán Đất

Lập hợp đồng mua bán đất không chỉ đơn giản là đạt được thỏa thuận mua bán đất đai giữa 2 bên mà còn là tài liệu pháp luật làm căn cứ nếu các tranh chấp xảy ra sau này.

Do đó, khi lập hợp đồng mua bán đất cần lưu ý những điều sau:

– Phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng mua bán đất đai theo điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này.”

– Không bắt buộc bên mua đặt cọc trước khi ký hợp đồng mua bán đất theo Khoản 1 Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

“Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi cung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng”

– Sau khi lập xong hợp đồng mua bán đất cần đạt được thỏa thuận người nộp thuế cá nhân (theo quy định trong luật thì bên bán sẽ là người có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân vì là người có thu nhập sau khi nhượng lại đất đai). Tuy nhiên, cần phải thỏa thuận rõ ràng vì pháp luật không cấm các bên thỏa thuận về người chịu trách nhiệm đóng thuế.

Trên đây là mẫu hợp đồng mua bán đất chuẩn nhất và hướng dẫn các bạn lập hợp đồng mua bán đất một cách chi tiết. Hy vọng những thông tin Phân Tích Tài Chính cung cấp về hợp đồng mua bán đất ở trên đây sẽ hữu ích cho bạn. Chúc các bạn thành công!

Tham khảo thêm: Kinh Doanh Bất Động Sản Là Gì – Luật Kinh Doanh Bất Động Sản

5/5 - (1 bình chọn)

Be the first to comment

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*