Quản Trị Tài Chính Là Gì? Tổng Quan Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp

Biên tập viên Tác giả Biên tập viên 27/12/2022 40 phút đọc

Quản trị tài chính tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp kiểm soát và tối ưu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Tìm hiểu về quản trị tài chính là gì? Tổng quan quản trị tài chính doanh nghiệp ở bài viết sau của Phân tích tài chính.

1. Quản trị tài chính là gì? Những khái niệm liên quan

Quản trị tài chính là gì? Quản trị tài chính để làm gì?

Quản trị tài chính hay còn được gọi là quản lý tài chính là quá trình lập kế hoạch ngân quỹ, tổ chức các quỹ khả dụng và kiểm soát về các hoạt động tài chính nhằm đạt được mục tiêu của một tổ chức.

Quản trị tài chính doanh nghiệp là gì?

Quản trị tài chính doanh nghiệp (Financial Management) là việc lựa chọn, lập kế hoạch, đưa ra quyết định tài chính, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát các hoạt động nhằm đạt được những mục tiêu tài chính của doanh nghiệp.

Quản trị viên tài chính là gì?

Quản trị viên tài chính là người trực tiếp phân tích, xây dựng các kế hoạch để từ đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nguồn lực tài chính. Thông qua việc phân tích tài chính, họ sẽ đưa ra cảnh báo nguy cơ hoặc những dự báo đáng tin cậy trong tương lai.

2. Nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp

Một số nguyên tắc quản trị tài chính doanh nghiệp hiệu quả như sau:

2.1. Tổ chức lại nguồn tài chính

Một số việc cần làm để tổ chức lại nguồn tài chính:

  • Chi tiết rõ ràng, khoa học và có hệ thống các khoản chi tiêu.
  • Theo dõi thường xuyên các tài khoản ngân hàng, các khoản vay cá nhân, các khoản thế chấp, cầm cố, tín chấp ngân hàng.
  • Thống kê chi tiết các khoản thu, chi tiền mặt sau mỗi ngày.

2.2. Cân bằng thu và chi

Một doanh nghiệp để chi nhiều hơn thu có 2 trường hợp xảy ra, hoặc kế toán hạch toán sai, hoặc doanh nghiệp thật sự đang hoạt động không hiệu quả. Với trường hợp thứ hai, cần xem lại các khoản chi tiêu để nhận biết chính xác sự lãng phí xuất phát từ đâu.

2.3. Dùng tiền hiện có để tạo thêm nhiều tiền mới

“Không để tiền nằm im một chỗ” chính là một trong những nguyên tắc giúp doanh nghiệp gia tăng nhiều thêm lợi nhuận. Một nhà quản trị tài chính giỏi là người biết cách quay vòng tiền hợp lý và làm chúng tăng lên nhiều nhất có thể. Tiền mới của doanh nghiệp thực chất không chỉ thể hiện ở tiền mặt, tiền ngân hàng, mà nó còn thể hiện ở tài sản hiện có của doanh nghiệp, lợi nhuận mà doanh nghiệp tạo ra trong năm.

2.4. Cân bằng rủi ro và hiệu suất

Rủi ro hay nói cách khác là độ mạo hiểm có quan hệ tỷ lệ thuận với hiệu suất. Rủi ro càng cao thì hiệu suất càng lớn. Ở đây, chúng ta thấy một thực tế mà các doanh nghiệp thường áp dụng, đó là chỉ đầu tư vào một lĩnh vực để đem lại lợi nhuận cao hoặc đầu tư vào nhiều lĩnh vực để hạn chế thấp mức độ rủi ro cho doanh nghiệp.

2.5. Phương án dự phòng là điều tất yếu

Với một nhà quản trị tài chính có kinh nghiệm thì việc đối mặt với những trường hợp bất ngờ, không lường trước là điều tất yếu. Chính vì vậy, việc đưa ra những phương án dự phòng như quỹ tiết kiệm, bảo hiểm, quỹ dự phòng tổn thất… sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu được những thua lỗ trong trường hợp xấu xảy ra.

3. Mục tiêu của quản trị tài chính là gì

Quản trị tài chính để làm gì?

Mục tiêu chính mà công tác quản trị tài chính công ty hướng tới đó là:

  • Đảm bảo mạch máu tài chính doanh nghiệp được lưu thông một cách hợp lý, duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Tối ưu hiệu suất sử dụng nguồn vốn.
  • Giúp doanh nghiệp có được danh mục đầu tư an toàn, tỷ lệ lợi nhuận ổn định.
  • Đảm bảo lợi nhuận kỳ vọng dành cho các cổ đông góp vốn vào công ty.

4. Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính doanh nghiệp có vai trò:

4.1. Kiểm soát dòng tài chính của mọi hoạt động hay sản xuất kinh doanh của tổ chức

Thường xuyên kiểm tra dòng tiền của doanh nghiệp thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính như: chỉ tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động, sử dụng các nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lời.

4.2. Đòn bẩy kích thích và điều tiết hoạt động kinh doanh

Chức năng phân phối của tài chính doanh nghiệp phù hợp với quy luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp trở thành đòn bẩy kinh tế tác động tới tăng năng suất, nâng cao lợi nhuận so với vốn đầu tư.

5. Chức năng của quản trị tài chính

5.1. Ước tính các yêu cầu về vốn

Người quản trị tài chính doanh nghiệp phải lập dự toán liên quan đến các yêu cầu về vốn của doanh nghiệp. Điều này sẽ phụ thuộc vào chi phí và lợi nhuận dự kiến của các chương trình với chính sách trong tương lai. Các ước tính phải được thực hiện một cách rất đầy đủ để có khả năng tăng năng lực kiếm tiền của doanh nghiệp

5.2. Xác định thành phần vốn

Khi dự toán đã được thực hiện, cơ cấu vốn phải được quyết định. Điều này liên quan đến phân tích nợ ngắn hạn và dài hạn. Ngoài ra sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ vốn chủ sở hữu của một công ty đang sở hữu và các quỹ bổ sung phải được huy động từ bên ngoài.

5.3. Lựa chọn nguồn vốn

Để có thể kiếm thêm lợi nhuận, một doanh nghiệp cần phải đưa ra nhiều lựa chọn như:

- Phát hành cổ phiếu và trái phiếu

- Các khoản cho vay được lấy từ ngân hàng và các tổ chức tài chính

- Tiền gửi công khai được rút ra như hình thức trái phiếu

- Lựa chọn yếu tố sẽ phụ thuộc vào giá trị tương đối và mức độ thiệt hại của từng nguồn và thời gian tài trợ.

5.4. Đầu tư của các quỹ

Người quản trị phải quyết định phân bổ tiền vào các dự án có lợi nhuận, nghĩa là mang về doanh thu lớn để có sự an toàn về đầu tư và lợi nhuận thường xuyên.

5.5. Loại bỏ thặng dư

Quyết định về lợi nhuận ròng phải được thực hiện bởi người quản trị tài chính. Điều này có thể được thực hiện theo 2 cách dưới đây:

- Tuyên bố cổ tức: Bao gồm việc xác định tỷ lệ cổ tức và các lợi ích khác như tiền thưởng.

- Lợi nhuận giữ lại: Phụ thuộc vào kế hoạch mở rộng, đổi mới, đa dạng hóa của công ty

5.6. Quản lý tiền mặt

Người chịu trách nhiệm quản trị tài chính doanh nghiệp cần phải đưa ra quyết định liên quan đến việc quản lý tiền mặt. Tiền mặt được yêu cầu cho nhiều mục đích như thanh toán tiền lương, tiền điện nước, thanh toán chủ nợ, đáp ứng các khoản nợ tới hạn, duy trì cổ phiếu, mua nguyên vật liệu…

5.7. Kiểm soát tài chính

Người quản lý tài chính doanh nghiệp không chỉ lập kế hoạch sử dụng quỹ tài chính mà còn phải kiểm soát tài chính kinh tế. Điều này có thể được thực hiện thông qua nhiều kỹ thuật như phân tích tỷ lệ dự báo tài chính, chi phí và kiểm soát lợi nhuận…

quan-tri-tai-chinh-doanh-nghiep

6. Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị tài chính gồm những nội dung gì?

– Quản trị TSCĐ bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình. Trong đó, có quản trị hiện vật, quản lý chất lượng, tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, sửa chữa, nâng cấp và thanh lý TSCĐ.

– Quản trị tài sản lưu động và vốn lưu động: bao gồm việc nghiên cứu kỹ năng chuyển đổi của TSLĐ, cơ cấu và phân loại TSLĐ, quản trị sản phẩm tồn kho, lập và dùng quỹ dự phòng tiết kiệm chi phí với chính sách giảm giá hàng tồn kho, mô hình tổ chức chu chuyển vốn lưu động, kỹ năng phân tích vòng quay và hiệu quả dùng vốn lưu động.

– Quản lý vốn bằng tiền bao gồm việc lập kế hoạch tiền mặt (tiền VNĐ và ngoại tệ), bản kế hoạch vay, trả nợ, việc tổ chức quản lý và kiểm soát quỹ tiền mặt tại hội sở chính và các chi nhánh, tổ chức việc giao dịch, mối liên quan ngân hàng trong và ngoài nước, chính sách chắc chắn an toàn tiền khi giao dịch thanh toán, nhất là giao dịch thanh toán điện tử.

– Quản trị tín dụng thương mại dịch vụ và quá trình tham gia thị trường tài chính bao gồm các phương thức buôn bán, thu tiền, sử dụng những ứng dụng tín dụng thương mại dịch vụ, chế độ vay nợ và thu nợ, vấn đề chi trả và mua bán dịch vụ thương mại, việc sử dụng và quản trị các tiện ích tài chính.

– Quản trị nguồn vốn của DN bao gồm quản trị các nguồn vốn tự có, nguồn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại, nguồn cổ phiếu và trái phiếu công ty, nguồn từ lời so với vốn dùng để tái đầu tư.

– Quản trị ra quyết định đầu tư, phân tích tính chi phí đầu tư là mô hình tính toán toàn diện tiềm lực vốn, khả năng đầu tư, nhất là đầu tư XDCB quy mô lớn. Trong vấn đề này, phải đặc biệt cần chú ý phân tích sâu về doanh lợi và sự không chắc chắn trong các hoạt động đầu tư.

– Quản trị hiểm họa tài chính bán hàng, nhận diện và xử lý các hiểm họa tiềm tàng trong sản xuất, buôn bán, nhằm giảm thiểu thiệt hại và tài trợ nguy cơ.

– Phân tích tài chính là công cụ hữu hiệu trong giải pháp Quản trị tài chính. Việc phân tích, giúp nhà quản trị nhìn nhận đúng thực trạng tài chính, những yếu tố tích cực và tiêu cực, thông qua những tính toán và phân tích khoa học, nhằm nhận diện nguyên nhân và tìm các giải pháp phát huy điểm mạnh, hạn chế sai lầm, để công tác tài chính được chắc rằng độ an toàn, sự tăng trưởng hàng ngày và bền vững.

– Tăng cường hệ thống Kiểm soát nội bộ, đặc biệt là kiểm toán nội bộ, nhằm làm cho công tác nội kiểm luôn hoàn thiện cả về tổ chức, hoạt động, cảnh báo và ngăn chặn hiểm họa, giảm thiểu tác hại của sự không chắc chắn, hướng công tác tài chính đạt ý định hiệu quả và sự tăng trưởng bền vững.

– Tăng cường phân cấp quyền và trách nhiệm, đề cao trách nhiệm vật chất, tận dụng có hiệu quả đòn bẩy kinh tế. Quyền, trách nhiệm và tác dụng vật chất là khâu, hay đúng hơn là mặt hợp thành trách phận và động lực kinh tế cho làm việc kinh tế nói chung và Quản trị tài chính nói riêng. Thường xuyên động viên và gia tăng thẩm quyền, trách nhiệm cho từng bộ phận, từng thành viên sẽ tạo ra sự đồng thuận trong quản trị tài chính, nhờ đó mà quản trị hiệu quả cao. Điều này còn giúp nâng cao hiệu năng quản lý của cục bộ hệ thống.

7. Quy trình quản trị tài chính

7.1. Nghiên cứu tình hình

Kế hoạch tài chính là một phần của quản trị tài chính và cần có thời gian để nghiên cứu trước khi đi vào hoạt động. Nhà quản trị không nên bỏ sót bất kỳ một thông tin có gì về các thị trường tài chính. Hãy chuẩn bị và nghiên cứu từng khía cạnh của thị trường mà không quá bất ngờ về các biến động nhằm ra được quyết định đúng.

7.2. Định hướng nhu cầu tài chính doanh nghiệp

Một nhà quản trị khôn ngoan là người phải biết cân nhắc các ý tưởng đầu tư và có những bước đi thích hợp. Do đó, cần phải biết cân nhắc về nhu cầu tài chính bằng việc đặt các câu hỏi sau: ý định đầu tư của bạn là bao nhiêu? Đầu tư bao nhiêu tiền? Đầu tư theo hình thức cổ phần, trái phiếu hoặc cả hai? Đầu tư có tính thời gian hoặc ngắn hạn? Khi đã có các yêu cầu tài chính cụ thể, nhà quản lý sẽ xác định rõ từng bước đi kế tiếp.

7.3. Thu thập dữ liệu tài chính

Sau khi đã nắm vững kế hoạch tài chính, bước tiếp theo là cần đưa ra một bảng dự án tài chính nhằm tìm hiểu rõ nguồn gốc số vốn sẽ đầu tư cùng trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. Trong bước này, nhà quản trị rất cần có sự hỗ trợ của chuyên gia dự án tài chính, người sẽ cung cấp một số dữ liệu quan trọng về tài sản, trách nhiệm pháp lý, các khoản khấu trừ thuế, bảng cân đối doanh thu và chi tiêu, nhân viên, quỹ hưu trí, chính sách bảo hiểm, cầu nối giữa, báo cáo ngân hàng,…

Bên cạnh đó, bản kế hoạch tài chính cũng cần làm nổi bật những vấn đề liên quan tuổi nghỉ hưu, thời gian nghỉ hưu, phân chia tài sản hay tình trạng lạm phát cao có thể nổ ra, và những hiểm hoạ lớn có thể vướng phải trong tương lai.

7.4. Tăng trưởng bản kế hoạch tài chính

Việc tăng trưởng dự án tài chính phải bắt đầu bằng việc nhà quản trị vạch nên những kế hoạch chi tiết về các vấn đề đã được xem xét từ giai đoạn trước. Khâu tăng trưởng bao gồm các phần: phân tích những ưu và khuyết điểm của bản kế hoạch, tìm hiểu về luật thuế và thị trường tài chính, xem xét một số vấn đề liên quan y tế và giáo dục.

7.5. Triển khai dự án tài chính

Triển khai bản kế hoạch là một bước có ảnh hưởng trong quá trình xây dựng. Nhà quản lý rất có thể sẽ mất khoảng 4-6 tháng để triển khai kế hoạch đã định. Trong giai đoạn này, các chi tiết phức tạp liên quan đến thuế, bảo hiểm, hay vấn đề nghỉ hưu,…cần được quan tâm nhiều nhất hoàn toàn có thể và nếu được, nhà quản trị nên nhờ đến sự cố vấn của bộ phận pháp chế hay từ các luật sư bên ngoài để đưa ra những ra quyết định sáng suốt nhất.

Có thể ở khâu cuối của quá trình triển khai, bản kế hoạch tài chính sẽ nhận được nhiều lời đề xuất hợp tác nếu đó là một dự án được xây dựng trên sự tỉ mỉ, chuyên môn cao với nhiều sáng kiến tuyệt vời.

7.6. Giám sát dự án tài chính

Trong khi triển khai, nhà quản lý công ty cũng cần phải theo dõi, giám sát từng bước của quá trình đó. Các bản đánh giá bảng danh mục đầu tư, bản cập nhật bảo hiểm, bản chọn lựa đầu tư, thuế và các bản report về tình hình thị trường…là những tài liệu cần được theo dõi một cách cẩn thận nhằm dự đoán và tránh các hiểm họa hoàn toàn có thể xảy ra.

Bên cạnh đó, nhà quản trị cũng cần dùng tối đa khả năng của chính bản thân mình để thăm dò, quan sát và nắm bắt thật nhanh những thay đổi của thị trường, chủ động chuyển mình theo những thay đổi đó cho thật phù hợp.

8. Học quản trị tài chính ra làm gì?

Quản trị Tài chính là chuyên ngành đào tạo ra nguồn nhân lực am hiểu về lĩnh vực Tài chính, giúp các doanh nghiệp quản lý và phân phối nguồn tài chính và quỹ tiền tệ hợp lý, phục vụ cho việc xây dựng nhà xưởng, mua sắm máy móc, thiết bị, dự trữ nguyên vật liệu,.. thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh.

Nhân lực hoạt động trong lĩnh vực Tài chính còn có khả năng dự báo, giám sát, xử lý các tình huống phát sinh,... phục vụ cho mục tiêu tối đa hóa lợi ích của doanh nghiệp.

9. Tổng hợp các dạng bài tập quản trị tài chính

Công ty may A đang tìm một nguồn tài trợ trị giá 550 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng để bổ sung cho vốn lưu động.

Với tư cách là một nhà quản trị tài chính doanh nghiệp anh (chị) hãy xác định chi phí và tư vấn cho công ty lựa chọn được các nguồn hợp lý nhất trong số các nguồn tài trợ sau đây:

- Ngân hàng Công thương Đống Đa Hà Nội chấp thuận cho vay với mức lãi suất là 15% năm giá trị khoản vay, lãi tính theo phương pháp lãi đơn và công ty không phải ký quỹ.

- Ngân hàng ACB chấp thuận cho vay với lãi suất chiết khấu 11,2% năm.

- Ngân hàng Sài Gòn Thương tín chấp thuận cho vay với mức lãi suất tính thêm là 10% năm.

- Ngân hàng VCB chấp thuận cho vay với mức lãi suất 9% năm và tỷ lệ ký quỹ là 15%.

=> Bài giải:

Công thức tổng quát:

cong-thuc-re-bai-1

Re : lãi suất thực / năm
i : Lãi suất danh nghĩa
k = 360/n hoặc k = 12/t ( n,t là thời hạn của hợp đồng TD theo ngày, tháng)

Tóm tắt nội dung

Vay 550 triệu
Kỳ hạn 1/2 năm k = 2
Lãi suất đơn 15.00%
Lãi suất chiết khấu 11.20%
Lãi suất tính thêm 10.00%
Lãi suất khoản ký quỹ 9.00%
Với tỷ lệ ký quỹ 15%

- Nguồn tài trợ 1: vay với lãi suất đơn

Lãi suất đơn = 15% = lãi suất danh nghĩa
Chi phí trả lãi trong 6 tháng là: 550 x 15% x 1/2 = 41.25
Khoản tiền thực nhận : 550
Lãi suất thực/năm: Re = 15.56%

- Nguồn tài trợ 2: vay với lãi suất chiết khấu

Chi phí trả lãi trong 6 tháng là: 550 x 11.20% x 1/2 = 30.8
Khoản tiền thực nhận : 550 - 30.8= 519.2
Lãi suất thực /năm: Re = 12.22%

- Nguồn tài trợ 3: vay với lãi suất tính thêm

Tổng số tiền gốc và lãi khoản vay: 550 + 550 x 10% x 1/2 = 577.5
Số tiền trả nợ hàng tháng : 577.5 : 6 = 96.25
nguon-tai-tro-3

0123456
-550.0096.2596.2596.2596.2596.2596.25

i = 1.4121% => lãi suất thực của tháng

Lãi suất thực/ năm: Re = 18.32%

- Nguồn tài trợ 4: vay với tỷ lệ ký quỹ

Số tiền lãi phải trả trong kỳ hạn: 550 x 9% x 1/2 = 24.75
Số tiền ký quỹ: 550 x 15% = 82.50
Số tiền thực nhận 550 - 82.50 = 467.50
Lãi suất thực/ năm: Re = 10.87%

Lựa chọn nguồn tài trợ có Re thấp nhất : nguồn tài trợ 4

Trên đây là một số thông tin về quản trị tài chính doanh nghiệp. Hy vọng hữu ích với bạn đọc. Ngoài ra để nâng cao kiến thức và quản lý tài chính có hiệu quả bạn có thể tham khảo học phân tích báo cáo tài chính tại địa chỉ đào tạo uy tín.

>> Xem thêm:

Biên tập viên
Tác giả Biên tập viên Admin
Bài viết trước Loại Hình Doanh Nghiệp Là Gì? So Sánh Các Loại Hình Doanh Nghiệp

Loại Hình Doanh Nghiệp Là Gì? So Sánh Các Loại Hình Doanh Nghiệp

Bài viết tiếp theo

Cách Đánh Giá Lợi Nhuận Và Rủi Ro Của Một Quỹ Đầu Tư

Cách Đánh Giá Lợi Nhuận Và Rủi Ro Của Một Quỹ Đầu Tư
Viết bình luận
Thêm bình luận
Popup image default

Bài viết liên quan

Thông báo